Nghĩa chữ
Chữ 繪 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 繪 (26)
Hiểu ra ý người khác muốn nói hay ý của một việc mà không cần ai nói rõ ra.
Lúc thuận cho một việc, thứ phải chờ, phải nắm, và có thể lỡ.
Buổi tiệc vui ban đêm, có đèn có nhạc, khách ăn mặc sang mà tới.
Đông người, buôn bán tấp nập, vui chơi rộn ràng; nói về chỗ thành phố lớn, trái với chỗ vắng lặng.
Bàn chức việc của một làng ngày trước, nhóm người coi việc chung trong làng.
Từ nhiều nơi kéo về gom lại một chỗ.
Là cả đám người sống chung với nhau theo một lề lối, và trong truyện Nam Bộ nó thường nghĩa hẹp là giới trên, chỗ người ta muốn được vô.
Cuộc họp lớn, đông đủ mọi người trong một hội, một nghề hay một giới để bàn việc hay tranh tài.
Là phiên chợ lớn mở có kỳ hạn, vừa bán hàng vừa có trò vui, nên nó là dịp cả tỉnh kéo tới và là chỗ người ta gặp nhau.
Gặp gỡ nhau, thường là do may mắn, tình cờ mà gặp; cũng chỉ cuộc gặp gỡ đó.
Họp lại với nhau, nhập chung thành nhóm để cùng vui hay cùng lo một việc.
Là một ban nhiều người họp lại mà xét việc, nhưng ở Nam Bộ xưa nó còn là tiếng gọi thay cho người trong ban đó, thành một bực vai vế trong làng.
Gặp mặt nhau để nói chuyện, thường có hẹn trước; cũng chỉ cuộc gặp mặt đó.
Cuộc họp đông người, có sắp đặt trước, để bàn bạc và quyết định việc chung.
Nhà dùng làm chỗ tới lui, họp mặt, vui chơi của những người cùng chung một đoàn thể.
Nhiều người họp lại để bàn bạc, trao đổi ý kiến về một vấn đề.
Người có chân trong một hội, đã ghi tên vô hội và được hưởng quyền lợi của hội.
Quốc hội (chữ Hán 國會) là cơ quan đại diện và làm luật ở cấp quốc gia; ở Sài Gòn xưa người ta cũng gọi tắt tòa nhà của cơ quan đó là Quốc hội để chỉ đường.
Tiếng gọi vợ của một ông hội đồng, tức người có chân trong hội đồng hàng tỉnh hồi trước, thường là nhà giàu có ruộng đất.
`Mạng xã hội` có hai lớp cần tách: mạng các quan hệ xã hội giữa cá nhân/nhóm; và dịch vụ/nền tảng trực tuyến cho phép tạo hồ sơ, kết nối, giao tiếp và chia sẻ nội dung. Nền tảng không đồng nghĩa với một tài khoản, bài đăng, cộng đồng hay toàn bộ Internet. Việc nội dung xuất hiện trên mạng xã hội không tự xác nhận tác giả, tính đúng, quyền sử dụng hoặc mức công khai; phải kiểm tra nguồn, quyền riêng tư và điều khoản cụ thể. `Xã hội` là Hán Việt `社會`; `mạng` trong cụm là network, không phải `命`.
Nhân lúc có dịp thuận tiện mà làm ngay một việc mình muốn, nhiều khi là việc có lợi cho mình.
Buổi trình diễn lớn có đờn ca, nhiều ca sĩ, nghệ sĩ cùng lên sân khấu cho đông người coi.
Tiếng kêu người giữ chức hội đồng thời trước ở Nam Kỳ, thường là người giàu có lớn, hay đi kèm với tên người đó.
Hội đồng cấp tỉnh ở Nam Kỳ thời Pháp thuộc, do hương chức, điền chủ bầu ra; cũng dùng để kêu người ngồi trong hội đồng đó.
Ban chức việc cai quản một làng ở Nam Kỳ thời trước, gồm các hương chức ngồi chung một hội tề để lo việc làng.