Nghĩa chữ
Chữ 陰 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 陰 (22)
Là tối mà lại lặng, cái tối làm người ta rợn, nên nó khác tối suông và khác mát; nói về tiếng thì là trầm đục như vọng lại từ xa.
Làn sóng của tiếng động lan đi trong không khí; tiếng còn ngân vang ra.
Cõi ở dưới đất, nơi người ta tin là hồn người chết về ở.
Nói về thứ tiếng mà mỗi chữ đọc thành nhiều tiếng dính liền nhau, chớ không phải một hai tiếng.
Tiếng còn ngân lại, còn vẳng bên tai sau khi tiếng đàn, tiếng trống hay lời nói đã dứt.
Cái tính toán giấu kín để hại ai hoặc giành lấy cái gì.
Cõi của người chết theo tín ngưỡng dân gian, ở dưới đất, nơi hồn người bị xét tội; đối với dương gian.
Vẻ riêng của một giọng nói, một tiếng, nhờ đó nghe ra tiếng nầy khác tiếng kia.
Nói về thứ tiếng nói mà mỗi chữ chỉ đọc thành một âm, không phải nhiều âm dính liền nhau.
Viết thơ trả lời cho người đã gởi thơ cho mình; cũng là lá thơ trả lời đó.
Theo lối tin xưa, đám ma quỷ ở cõi chết mà thầy pháp nuôi và sai đi làm việc cho mình; cũng nói ma quỷ hay phá phách.
Cơ sở lo đồ dùng và công việc tang táng, liệm, đưa và chôn người mất, trong lời Nam Bộ cũ: nhà âm công, chủ đồ âm công.
Cái giọng lên xuống, nhặt khoan của tiếng hát, tiếng đờn, nghe ra vui hay buồn.
Lịch tính ngày tháng theo con trăng, người mình xài để tính mùa nước, mùa ruộng, ngày cúng, ngày cưới; khác với dương lịch.
Chữ Hán 音樂: nghệ thuật dùng tiếng đờn, tiếng hát xếp theo giai điệu, nhịp điệu, và cả cái vốn nhạc của một dân tộc, một thời; nói chung là nhạc, tiếng nhạc.
Lặng lẽ mà cứ tiếp, làm hoặc chịu mà không cho ai hay.
Đọc lên nghe giống hệt nhau mà nghĩa khác nhau, nói về hai tiếng, hai chữ.
Hai mặt trái nhau mà đi đôi với nhau, theo lối nghĩ xưa của người Á Đông là gốc làm nên trời đất và muôn vật.
Tiếng vang, dư âm còn đọng lại; cũng là sắc thái riêng của một tiếng nhạc, giọng hát.
Tiếng nghe được, chữ trang trọng hơn chữ tiếng, dùng cho nhạc và cho cảnh.
Đi xuống cõi của người chết theo tín ngưỡng dân gian, cũng là một cách nói chuyện một người chết đi.
Nói cảnh phía đờn bà con gái đông hơn, mạnh thế hơn phía đờn ông con trai.