Là một ban nhiều người họp lại mà xét việc, nhưng ở Nam Bộ xưa nó còn là tiếng gọi thay cho người trong ban đó, thành một bực vai vế trong làng.
Tiếng Anh: A council, and by extension a councillor of standing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một ban nhiều người họp lại mà xét việc, nhưng ở Nam Bộ xưa nó còn là tiếng gọi thay cho người trong ban đó, thành một bực vai vế trong làng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa gốc là một ban nhiều người họp lại mà xét việc. Nhưng ở Nam Bộ xưa nó còn dùng thay cho chính người trong ban đó, nên người ta nói ông Hội đồng Bảy, bà Hội đồng, thầy Hội đồng, và nó thành một bực vai vế trong làng, gần như một thứ chức. Vì vậy trong truyện nó thường chỉ nhà giàu có ruộng, chớ không chỉ cuộc họp.
🇬🇧 First a body of men sitting together to judge affairs. But in the old South it came to stand for the man himself, so one says the councillor and his wife by that title, and it became a rank in the village, near to an office. In stories it therefore marks a landed rich man rather than a meeting.
Thí dụ:
Chủ nhà cho cậu hay là có ông Hội đồng lên thăm cậu, đợi cậu đến mấy hôm liền.
The householder told him the councillor had come up to visit and had waited several days together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng Hội đồng dòm thấy ông kêu ông rầy, một hai cũng biểu phải đi thay đồ hàng.
The councillor caught sight of him and called him over to scold him, insisting he go and change his clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔng Hội đồng cưng con, ông thấy con bị đánh thì ông nổi nóng, nên ông rầy quá.
The councillor doted on his child, and seeing the boy beaten he flew into a rage and scolded roundly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHai đứa nó đứng dậy, có ý dòm coi có phải là con Liên hay là bà Hội đồng chăng.
The two of them stood up, meaning to see whether it was the girl or the councillor's wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiLàm hội đồng quản hạt cũng sang trọng vậy, mà lại thong thả khỏi đổi đi đâu hết.
To be a councillor of the province is grand too, and easy besides, with no transfers anywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợMột bữa ông Hội đồng Bảy trong ấp tư, ổng ra tiệm em ngồi đón xe đi Sài Gòn.
One day a councillor of the hamlet came out and sat at my shop to catch the coach to the city.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrời ơi, cho vay mà gặp tôi với chú Hội đồng đây thì cầu mà cho, còn đợi ai nữa.
Heavens, if a borrower meets me and the councillor here, we may as well make him a gift and have done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcÔng Hội đồng Bính ở Gò công, lúc ấy ông đương bước xuống xe hơi mà vô hãng.
The councillor from that province was just then stepping down from his motor car to enter the firm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHồi trước ai cũng khen nhà anh hội đồng là nhà hiền đức nên tôi mới nong nả làm sui.
Formerly everybody praised the councillor's house as a house of virtue, and so I was eager for the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHội đồng Hòa dưới Trà Vinh mới bán ruộng trả cho ảnh năm chục ngàn chừng nửa tháng nay.
The councillor down in that province has just sold land and paid him fifty thousand, about half a month ago.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chủ nhà cho cậu hay là có ông Hội đồng lên thăm cậu, đợi cậu đến mấy hôm liền.”“Ông Hội đồng dòm thấy ông kêu ông rầy, một hai cũng biểu phải đi thay đồ hàng.”“Ông Hội đồng cưng con, ông thấy con bị đánh thì ông nổi nóng, nên ông rầy quá.”“Hai đứa nó đứng dậy, có ý dòm coi có phải là con Liên hay là bà Hội đồng chăng.”“Làm hội đồng quản hạt cũng sang trọng vậy, mà lại thong thả khỏi đổi đi đâu hết.”“Một bữa ông Hội đồng Bảy trong ấp tư, ổng ra tiệm em ngồi đón xe đi Sài Gòn.”“Trời ơi, cho vay mà gặp tôi với chú Hội đồng đây thì cầu mà cho, còn đợi ai nữa.”“Ông Hội đồng Bính ở Gò công, lúc ấy ông đương bước xuống xe hơi mà vô hãng.”