Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái nét riêng làm nên một cái gì, cái chất của nó.

Tiếng Anh: The particular stamp that makes a thing what it is, its quality.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tính cách(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái nét riêng làm nên một cái gì, cái chất của nó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái nét riêng làm nên một cái gì, cái chất của nóđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 性格. Trong kho văn chữ nầy gần như luôn nằm trong khuôn có tính cách hay mang tính cách, và khuôn đó đóng cái chất của một việc: có tính cách tạm bợ, có tính cách giả tạo, có tính cách tương tợ, mang tính cách kỷ niệm và vĩnh biệt, mang tính cách bác học, mang rất nhiều tính cách của một người cha săn sóc con. Nó nhận chữ riêng để nói cái chất của một vật: tính cách riêng của chất cao su. Nó đi với chữ ấy để trỏ lại một cái chất vừa nói: tính cách man mác ấy. Và kho văn hay lấy nó mà nói chuyện giữ hay mất một cái chất: giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn, làm cho nhan sắc mất hết cả tính cách thiêng liêng.

🇬🇧 In the corpus this word sits almost always inside a frame of having or carrying the stamp of something, and that frame fixes the quality of a thing. It takes a word for particular to name the proper quality of a substance, and a pointing word to take up a quality just named. And the corpus uses it when a quality is kept or lost.

Cụm thường gặp:
có tính cáchmang tính cáchtính cách riêng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tuy vậy, đối với Tư Cầu công việc làm mới nầy cũng chỉ có tính cách tạm bợ.

In truth, for Tu Cau this new work too had only the stamp of something temporary.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Ngoài những tác phẩm biên khảo mang tính cách bác học, ông Trương vĩnh Ký còn chú ý đến độc giả bình dân, lời văn theo lời ăn tiếng nói thông dụng lúc bây giờ.

Besides his works of research carrying a learned stamp, Truong Vinh Ky also cared for common readers, writing in the everyday speech of the time.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Và bao nhiêu người đẹp như Thu Mai, như Lan, như hai cô lúc nầy, bao nhiêu người đẹp loại ấy làm cho nhan sắc mất hết cả tính cách thiêng liêng của những tác phẩm đẹp tuyệt vời.

And so many beauties like Thu Mai, like Lan, like the two girls just now, so many beauties of that kind make good looks lose all the sacred stamp of works of perfect beauty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Mà nghĩ cũng phải: công việc làm ra trong hai lần đó mang tính cách kỷ niệm và vĩnh biệt.

And on thinking it over it was fitting, for the work made in those two times carried the stamp of a keepsake and of a last farewell.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Diễn tả trái lại, e nó không xác thực và vì đó động tác tâm lý sẽ có tính cách giả tạo chăng.

Telling it otherwise, one fears it would not be exact, and so the working of the mind would carry the stamp of something made up.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Những nhà doanh nghiệp suy sụp, họ giống như những trái banh cao su, rơi xuống, lại tưng lên, nhờ ở tài năng riêng của họ cũng như trái banh đã nhờ ở tính cách riêng của chất cao-su.

Businessmen who fail are like rubber balls, they fall and bounce up again, thanks to their own talents, just as the ball owes it to the particular quality of rubber.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ở mối tình này, lý trí đã được dung hòa với tình cảm để giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn.

In this love, reason was brought into harmony with feeling so as to keep it of a clean and proper stamp.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Sự săn sóc, sự che chở của những ông chồng già mang rất nhiều tính cách của một người cha săn sóc con.

The care and the shelter of old husbands carry very much the stamp of a father caring for a child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nỗi buồn chỉ man mác thôi chớ không có gì dữ dội lắm, nhưng tính cách man mác ấy chính là yếu tố nuôi nấng cho nỗi buồn ấy trường sanh bất tận.

The sadness was only a vague one and nothing very fierce, but that very vagueness is what feeds the sadness and keeps it alive without end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Nó có tính cách tương tợ như nhà ở hai con đường kia, nghĩa là ở phía đối diện không có những con mắt tò mò xét nét họ.

It carries a stamp much like the houses on those two other streets, that is, with no prying eyes across the way to look them over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy vậy, đối với Tư Cầu công việc làm mới nầy cũng chỉ có tính cách tạm bợ.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Tiếng "Ông" vừa có tính cách tôn xưng, vừa biểu lộ sự thành kính tuyệt đối.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, III. Lễ tống Ôn Thần
“Câu nói có tính cách châm chọc của anh chàng quản lý đã chạm vào cái bồ tự ái của Duyên.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VII. Chiếc lá cuối thu
“Mà nghĩ cũng phải: công việc làm ra trong hai lần đó mang tính cách kỷ niệm và vĩnh biệt.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Diễn tả trái lại, e nó không xác thực và vì đó động tác tâm lý sẽ có tính cách giả tạo chăng.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Cái buồn của tiếng sáo chăn trâu cũng khác hẳn tính cách của cái buồn tiếng sáo nhạc công thật sư.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Ở mối tình này, lý trí đã được dung hòa với tình cảm để giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 12
“Sự săn sóc, sự che chở của những ông chồng già mang rất nhiều tính cách của một người cha săn sóc con.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8