Âm: ngưu
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 牜 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngưu 牛, nghĩa là con trâu.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 牜 bên trái, 寺 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngưu 牛, nghĩa là con trâu.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Con trâu ở chốn công đường là con trâu đực to lớn, riêng biệt khác thường.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 特 (16)
Thuộc giống có thể làm cho con cái đẻ, nói về loài vật (con đực, trâu đực, mèo đực); đực rựa là tiếng suồng sã chỉ đàn ông; đứng đực, đực mặt là đứng trơ ra, ngẩn ra.
Ơn riêng, phần tốt lành dành riêng cho một người hay một nơi mà kẻ khác không được.
Hay, đẹp hay ngon một cách riêng, nổi hẳn lên so với những cái cùng loại.
Nét riêng mà chỉ một người, một nơi hay một nghề có, nơi khác không có; cũng nói về cái gì riêng như vậy.
Là dày tới mức không còn khoảng trống, nói về bóng tối, sương, khói và rừng rậm mà mắt không xuyên qua được.
Là đàn ông con trai, nói theo lối bỗ bã của người Nam Bộ, nên nó vừa có ý coi thường vừa có ý thân.
Con heo giống đực; con không thiến, nuôi để gây giống thì Nam Bộ gọi là heo nọc.
Mèo đực là con mèo giống đực, đối với mèo cái.
Mít đặc là cách nói khẩu ngữ chỉ hoàn toàn không biết, không rành một lĩnh vực nào đó, thường dùng tự nói về mình.
Là riêng khác hẳn những cái cùng loại, và nó cũng đứng làm trạng từ nghĩa là nhứt là, để nêu ra một cái trong đám.
Nét riêng dễ nhận ra của một người, một vật hay một việc, làm cho nó khác với những cái khác.
Nét riêng sẵn có của một người, một vật hay một nơi, nhờ đó mà nhận ra nó.
Con trâu giống đực. Khỏe kéo, nên hễ có gì nặng phải kéo thì người ta buộc dây vô nó. Con thiệt lớn còn có tiếng gọi riêng là trâu cổ.
Điều chỉ riêng một người hay một lớp người được làm, được hưởng, người khác không được.
Được giao lo riêng một việc, một mảng công chuyện nào đó.
Riêng của một người, một nơi, một dân, nhìn vô là nhận ra liền, nơi khác không có.