A person's life, in the Southern spelling.
Tiếng Anh: Là cái mạng sống của một người, viết theo lối phát âm Nam Bộ, và là thứ đáng giữ hơn hết trong lối nghĩ xưa.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A person's life, in the Southern spelling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mạng sống của một người. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Trong truyện nó là thứ đáng giữ hơn hết, nên hay đi với bảo toàn, nguy hại và hy sinh.
🇬🇧 A person's life, the standard word in Southern spelling. In stories it is the thing most worth keeping, so it goes with preserving, with endangering and with sacrificing.
Thí dụ:
Sự chọn lựa của con phải thận trọng, nếu không thì hại tới tánh mạng con liền.
Your choice must be careful, or it will harm your life at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTui xin nói rõ thêm: đó cũng là một điều kiện để bảo toàn tánh mạng cho cô Hai.
Let me add plainly that it is also a condition for preserving her life.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng nói trước thì nhứt định là có sự hiểu lầm, nguy hại cho tánh mạng ông ta.
But to speak beforehand would surely breed misunderstanding and endanger his life.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThiếm Phòn ngỡ nàng lo sợ cho tánh mạng của người yêu, nên cũng chẳng ngạc nhiên.
She supposed the girl feared for her lover's life and so was not surprised.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngEm phải hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội của em.
I must sacrifice my good name and my life to save him and redeem my fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMọi việc diễn ra êm thắm, không xúc phạm đến tài sản hay tánh mạng ai cả.
Everything went smoothly without touching anyone's property or life.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNếu hai em có lòng muốn cứu giùm tánh mạng chị, thì xin dời chị đi nhà khác cho mau.
If you two have a mind to save my life then move me quickly to another house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCứ mỗi một người ra, tất cả đều ái ngại thay cho tánh mạng người ấy.
Each time one went out all felt uneasy for that person's life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHơn nữa rạp cất giữa vùng cọp beo, nghĩ cũng khó bảo toàn tánh mạng cho người hát và người đi coi hát.
Besides, the theatre stood amid tigers and leopards, so preserving the lives of players and audience seemed hard.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMã-Chiêu nằm trong ngục lo sợ, không biết tánh mạng mình ra thể nào, nên thao thức hoài không ngủ được.
He lay in gaol afraid, not knowing what would become of his life, and tossed without sleeping.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự chọn lựa của con phải thận trọng, nếu không thì hại tới tánh mạng con liền.”“Tui xin nói rõ thêm: đó cũng là một điều kiện để bảo toàn tánh mạng cho cô Hai.”“Nhưng nói trước thì nhứt định là có sự hiểu lầm, nguy hại cho tánh mạng ông ta.”“Thiếm Phòn ngỡ nàng lo sợ cho tánh mạng của người yêu, nên cũng chẳng ngạc nhiên.”“Em phải hy sinh danh giá và tánh mạng mà cứu ảnh đặng em chuộc tội của em.”“Mọi việc diễn ra êm thắm, không xúc phạm đến tài sản hay tánh mạng ai cả.”“Nếu hai em có lòng muốn cứu giùm tánh mạng chị, thì xin dời chị đi nhà khác cho mau.”“Cứ mỗi một người ra, tất cả đều ái ngại thay cho tánh mạng người ấy.”