Nghĩa chữ
Chữ 根 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 根 (11)
Dựa vô một điều nào đó để xét, để đoán, để tin; cũng là cái điều mình dựa vô đó.
Cái gốc, cái cớ làm ra một chuyện; đầu đuôi vì đâu mà có chuyện đó.
Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.
Là dặn cho kỹ, dặn nhiều lần, nên nó nặng hơn dặn trơn và nó luôn có cái điều phải giữ đi kèm ở sau.
Là một căn trong dãy nhà phố xây liền nhau, thường mướn để ở hoặc để buôn bán, đo bằng căn chớ không đo bằng nhà.
Là cái lý lịch làm cho biết một người là ai, và cũng là tấm thẻ ghi cái đó, nên nó vừa là chuyện giấy tờ vừa là chuyện thân phận.
Nhãn bố cục nhà Nam Bộ cũ trong các cụm nhà hai căn xông, nhà ba căn xông; cách giải về phần chái chưa thống nhứt, Bình Nguyên Lộc giải là không chái.
`Nặng căn` là cách nói cũ, mang tính phán xét, chỉ một tính xấu hoặc thói xấu được cho là đã ăn sâu lâu ngày nên khó sửa. Từ điển cũ giải theo nét `tiêm nhiễm tính xấu đã lâu`; vì vậy không nên dùng như chẩn đoán y khoa, tâm lý hay như bằng chứng rằng một người vĩnh viễn không thể thay đổi. Trong lời hiện đại, nên mô tả hành vi cụ thể, tần suất và hoàn cảnh thay vì gán cả con người là `nặng căn`. Cụm nầy cũng không mặc nhiên nói tới `căn số`, nghiệp hay một hiện tượng tâm linh; nếu văn bản dùng theo tín ngưỡng dân gian thì phải giải thích nguồn và nghĩa riêng. Chưa có chứng tích Hán Nôm đáng tin cậy cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
Mối duyên trời định giữa hai người, nhứt là trong chuyện vợ chồng, theo quan niệm nhà Phật về nhơn quả.
Không dựa trên một lý do hay bằng cớ nào rõ ràng; không biết từ đâu mà ra.
Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.