Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 䏍 bên trái, 𫧇 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 䏍 bên trái, 𫧇 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 能 (21)
Đỡ một vật mà đưa lên cao, như nâng ly, nâng cây dầm; đỡ người hay đầu người lên cho ngồi, đứng dậy; làm cho một mức, một bậc cao hơn trước, như nâng mức sống, nâng lên thành làng.
Chợ họp trên sông hoặc vùng mặt nước, nơi người bán và người mua chủ yếu giao dịch từ ghe, xuồng; loại chợ nầy gắn với nhiều vùng sông nước, trong đó có Nam Bộ.
Hiện rõ lên hẳn so với chung quanh, nên mắt bắt được liền.
Dậy lên mạnh trong lòng hay trong một đám người, không chịu nằm yên.
Cái sẵn có trong người từ lúc sanh ra, không học mà vẫn làm theo.
Sức làm được một việc, thứ người ta đem ra đo và đem ra khoe.
Sức có sẵn trong một người hay một vật, nhờ đó mà làm được việc, gây ra được một điều gì.
Đòi, xin hay một mực quyết cho được, dai dẳng không chịu thôi (nằng nặc đòi, nằng nặc xin, nằng nặc quyết).
Có tiếng trong vùng, và cái tiếng đó thường kèm một chữ nói mình nổi vì cái gì.
Là cơn giận trồi lên, nên nó khác tức giận ở chỗ tức giận là cái trạng đang giận còn nổi giận là cái lúc giận mới trồi.
Cơn giận bốc lên thình lình, nóng ngay trong người.
Nước nổi là nước sông dâng lên tràn đồng theo mùa ở miền Tây Nam Bộ, và mùa có nước đó, thường gọi là mùa nước nổi.
Cái giỏi có sẵn trong người, làm được việc mà người thường làm không nổi.
Trôi dạt đi đây đó không định chỗ; nói người phải bỏ quê mà đi kiếm sống nơi xa, lênh đênh như bèo.
Sức làm ra được việc, làm tới đâu có kết quả tới đó.
Được nhiều người biết tới, và thường là biết tới vì một điều gì rõ rệt.
`Quyền năng` là sức mạnh hoặc khả năng lớn được cho là có thể tạo ra tác động, thực hiện điều vượt mức thông thường hay làm thay đổi sự việc: *power; potency*; trong tôn giáo có thể là *divine power*. Từ thường trang trọng, tôn giáo, văn chương hoặc cường điệu; nó không thay trung tính cho mọi `khả năng`, `năng lực`, `chức năng`. Khi gán quyền năng cho thần linh, bùa vật hoặc lời cầu, từ điển phải mô tả niềm tin của cộng đồng hay văn bản, không xác nhận hiệu quả siêu nhiên như sự kiện. Khi quảng cáo nói công nghệ có quyền năng, đó có thể là tu từ chứ không phải thông số kiểm chứng. Phân biệt `quyền năng` với `quyền lực` là sức chi phối xã hội và chính trị, `thẩm quyền` là quyền quyết định được giao, `năng lực` là khả năng thực hiện công việc và `công năng` là tác dụng/chức năng. Lời Nam Bộ có thể giải `sức mạnh ghê gớm`, `làm được chuyện lớn`, nhưng phải giữ nhãn niềm tin hay cường điệu khi cần. Tab ghi `權能`.
Chịu làm và làm đều, không bỏ bê, không đợi ai nhắc.
Làm cho một cái gì hiện rõ ra, dễ thấy hơn, đẹp hơn hay khác hơn những cái chung quanh.
Hiện ra rõ ràng, tách hẳn khỏi cái nền chung quanh, nhờ màu sắc hay ánh sáng đối chọi nhau.
Thành ngữ Hán Việt chỉ lòng ganh ghét người có đức, có tài hơn mình.