Là như mọi khi, không có gì khác, nên cụm trở lại bình thường là lối nói rằng cơn sóng gió đã qua và mọi việc lại y như trước.
Tiếng Anh: Ordinary, as things usually are.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là như mọi khi, không có gì khác, nên cụm trở lại bình thường là lối nói rằng cơn sóng gió đã qua và mọi việc lại y như trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Như mọi khi, không có gì khác. Nó tả một người, một đời sống, một không khí, một vẻ mặt. Điều đáng để ý là cụm trở lại bình thường: đây là lối nói rằng cơn sóng gió đã qua và mọi việc lại y như trước, nên nó hay đứng ở cuối một đoạn truyện. Nó cũng có dạng phủ định là bất bình thường.
🇬🇧 As at other times, with nothing different. It describes a person, a life, an air or a face. Worth marking is the phrase for coming back to it, a way of saying the storm has passed and all is as before, so it commonly closes a passage. It has a negative form as well.
Thí dụ:
Nhưng chàng không thương xót người đẹp, đúng theo những tâm trạng bình thường.
But he did not pity the beauty, as ordinary states of heart would have it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKinh sợ quá, hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường.
So frightened will he be that he will quit the trade and go back to an honest and ordinary life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi len lén nhìn Mẹ xem phản ứng nhưng sự bình thường của mẹ làm tôi yên lòng.
I stole a look at my mother to see her reaction, but her ordinariness set me at ease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiUống hết ly cà-phê, Tuấn ngồi một hơi thì nghe trong người trở lại bình thường.
The coffee drunk, he sat a while and then felt himself come back to ordinary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaGiờ tiêm vài thứ thuốc kích thích tố thì thăng bằng được lập lại bình thường.
Injecting a few hormone drugs now would set the balance back to ordinary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng đã trở lại đời sống bình thường của một người con gái bình thường chăng?
Had she come back to the ordinary life of an ordinary girl?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITuy ngoài mặt tôi cố làm ra vẻ bình thường nhưng trong lòng, tôi mừng vô hạn.
Though outwardly I forced an ordinary air, within I was glad beyond measure.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IICòn đâu nữa là sáng suốt, là một con người bình thường như muôn ngàn người khác.
Where now is the clearness of mind, the ordinary person like ten thousand others.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIKhông một vụ nào được “êm thắm”, bình thường, không có sóng gió, bão tố dậy lên.
Not one case went off smoothly and ordinarily, with no wind and no storm raised.
Nguồn: Kim Nhật, Về RKhông, Hồng đã tỏ ra lành hẳn rồi, và đã trở lại đời sống bình thường y như trước.
No, she had shown herself wholly cured and had come back to an ordinary life just as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chàng không thương xót người đẹp, đúng theo những tâm trạng bình thường.”“Kinh sợ quá, hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường.”“Tôi len lén nhìn Mẹ xem phản ứng nhưng sự bình thường của mẹ làm tôi yên lòng.”“Uống hết ly cà-phê, Tuấn ngồi một hơi thì nghe trong người trở lại bình thường.”“Giờ tiêm vài thứ thuốc kích thích tố thì thăng bằng được lập lại bình thường.”“Nàng đã trở lại đời sống bình thường của một người con gái bình thường chăng?”“Tuy ngoài mặt tôi cố làm ra vẻ bình thường nhưng trong lòng, tôi mừng vô hạn.”“Còn đâu nữa là sáng suốt, là một con người bình thường như muôn ngàn người khác.”