Yên, không gợn sóng, hoặc giữ cho mặt không gợn dầu trong lòng đang gợn.
Tiếng Anh: Unruffled, or keeping the face unruffled while the heart is not.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Yên, không gợn sóng, hoặc giữ cho mặt không gợn dầu trong lòng đang gợn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yên, không gợn. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai lối dùng. Là thiệt: cặp trâu cứ bình thản kéo cây trục, anh ta cứ bình thản làm việc. Là giữ lấy: Hồng chắt nước cơm để chứng tỏ mình vẫn bình thản, Trọng cố bình thản tươi cười. Ở lối sau thì cái bình thản là một cái mặt đắp lên, và câu văn thường nói luôn cái ở dưới. Nó khác chữ lạnh lùng ở chỗ nó không có ác.
🇬🇧 Unruffled. In the Southern corpus it has two uses. Genuine: a pair of buffalo hauling on unruffled, a man working on unruffled. And kept up: a woman draining rice water to show she is unruffled, a man making an effort to look unruffled and smiling. In the second the calm is a face laid on, and the sentence usually names what lies beneath. It differs from a word for coldness in having no cruelty.
Thí dụ:
Thật sự, ở trong cái bình thản đã có một nỗi chua cay ghê gớm nếu ta nghĩ tới.
In truth, there was a terrible bitterness inside that calm if one thought about it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrong khi ấy thì cặp trâu cứ bình thản kéo cây trục, cho con che lăn quay đi.
Meanwhile the pair of buffalo hauled on unruffled at the beam and sent the press turning round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng bình thản trở lại được, ít lắm là về mặt sợ hãi Cúc bắt gặp thơ của Hồng.
He had become unruffled again, at least as to his fear of Cuc finding Hong's letter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngAnh ta cứ bình thản làm việc, không quan tâm gì đến sự có mặt của tôi ở đây.
He went on working unruffled, paying no attention at all to my being there.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIChàng bình thản làm việc, nhưng trái lại có một người như bị kiến cắn chân.
He worked on unruffled, while on the contrary there was somebody who seemed to have ants at his feet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhư giữ bộ mặt bình thản đến độ lạnh lùng vì Phục đã chót thay đổi trong mắt Như.
Nhu kept a face unruffled to the point of coldness, since Phuc had after all altered in her eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNhưng Liên bình thản lạ kỳ, lại còn có hơi hớn hở, có lẽ vì nghe thoát nợ.
But Lien was strangely calm, and even a little beaming, perhaps at hearing she was out of debt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICả bọn cười rộ lên, Hồng vẫn ung dung chắt nước cơm để chứng tỏ mình vẫn bình thản.
The whole party burst out laughing, while Hong went calmly on draining the rice water to show that she was unruffled.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyY nói điều đó bằng giọng bình thản, không hoảng hốt, cũng chẳng tủi thân.
He said it in an unruffled voice, neither alarmed nor sorry for himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCon người chỉ nghĩ được những điều hay trong sự bình thản như vậy thôi.
A person can only think good thoughts in that sort of calm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật sự, ở trong cái bình thản đã có một nỗi chua cay ghê gớm nếu ta nghĩ tới.”“Trong khi ấy thì cặp trâu cứ bình thản kéo cây trục, cho con che lăn quay đi.”“Chàng bình thản trở lại được, ít lắm là về mặt sợ hãi Cúc bắt gặp thơ của Hồng.”“Anh ta cứ bình thản làm việc, không quan tâm gì đến sự có mặt của tôi ở đây.”“Chàng bình thản làm việc, nhưng trái lại có một người như bị kiến cắn chân.”“Như giữ bộ mặt bình thản đến độ lạnh lùng vì Phục đã chót thay đổi trong mắt Như.”“Nhưng Liên bình thản lạ kỳ, lại còn có hơi hớn hở, có lẽ vì nghe thoát nợ.”“Cả bọn cười rộ lên, Hồng vẫn ung dung chắt nước cơm để chứng tỏ mình vẫn bình thản.”