Là giữ được lòng yên khi có việc dồn tới, nên nó không phải là không sợ mà là sợ mà vẫn giữ được, và nó cũng làm danh từ: lấy lại bình tĩnh.
Tiếng Anh: Calm, keeping one's composure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là giữ được lòng yên khi có việc dồn tới, nên nó không phải là không sợ mà là sợ mà vẫn giữ được, và nó cũng làm danh từ: lấy lại bình tĩnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ được lòng yên khi có việc dồn tới. Điều đáng để ý là nó không phải là không sợ, mà là sợ mà vẫn giữ được, nên trong truyện có câu bà đau đớn lắm nhưng bình tĩnh không buồn không khóc. Nó cũng làm danh từ, nên có lấy lại bình tĩnh, mất bình tĩnh, giữ được bình tĩnh, và cụm bình tĩnh trở lại.
🇬🇧 To keep the heart still when things press in. What is worth marking is that it is not the absence of fear but fear held in check, which is why a character in much pain is said to be calm and neither sad nor weeping. It works as a noun too, being recovered, lost or kept.
Thí dụ:
May nhờ thằng Tân ngán nó vội lùi nhanh, nên nó kịp thời lấy lại sự bình tĩnh.
Luckily the boy was wary of him and backed off quickly, so he recovered his calm in time.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmNghe đến tiếng heo, gà, thức ăn là tôi cuống cả lên, không giữ được bình tĩnh.
At the mention of pigs, fowls and food I am all in a flutter and cannot keep calm.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCô Hưởng bình tĩnh ngó bà mà đáp: “Thưa bà, cháu tên Hưởng, năm nay 18 tuổi”.
She looked at the lady calmly and answered that her name was so and that she was eighteen this year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô bình tĩnh ngồi liền, ngồi chờ coi Giao nói thể nào rồi cô sẽ liệu mà đối phó.
She sat down calmly at once, waiting to see what he would say and then to consider how to meet it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻPhải ít phút sau Uyển mới lấy lại được bình tĩnh, chỉ còn thút thít nho nhỏ.
It took some minutes before she recovered her calm, and only a small sobbing was left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoGió mát lạnh của khỏang đồng trống về đêm làm cho lòng anh ta trở lại bình tĩnh.
The cold wind off the open field at night brought his heart back to calm.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng từ đó, tâm hồn Hạnh đã mất bình tĩnh, Hạnh có thưởng thức được gì đâu.
But from then on her soul had lost its calm, and what pleasure could she take in anything.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÔng Hóa đứng sau lưng chàng mà chàng không hay, cứ bình tĩnh làm việc như thường.
He stood behind him without his knowing it, and went on working calmly as usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChừng đi khỏi chợ, tiểu thư bình tĩnh nhìn kỹ, hiểu ra nãy giờ mình đã lầm.
Once past the market, she looked calmly and closely and saw that she had been mistaken all along.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi đã bình tĩnh trở lại trong khi Mẹ nuôi tôi vẫn đứng đó im lìm xa vắng.
I had recovered my calm, while my foster mother still stood there silent and far away.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“May nhờ thằng Tân ngán nó vội lùi nhanh, nên nó kịp thời lấy lại sự bình tĩnh.”“Nghe đến tiếng heo, gà, thức ăn là tôi cuống cả lên, không giữ được bình tĩnh.”“Cô Hưởng bình tĩnh ngó bà mà đáp: “Thưa bà, cháu tên Hưởng, năm nay 18 tuổi”.”“Cô bình tĩnh ngồi liền, ngồi chờ coi Giao nói thể nào rồi cô sẽ liệu mà đối phó.”“Phải ít phút sau Uyển mới lấy lại được bình tĩnh, chỉ còn thút thít nho nhỏ.”“Gió mát lạnh của khỏang đồng trống về đêm làm cho lòng anh ta trở lại bình tĩnh.”“Nhưng từ đó, tâm hồn Hạnh đã mất bình tĩnh, Hạnh có thưởng thức được gì đâu.”“Ông Hóa đứng sau lưng chàng mà chàng không hay, cứ bình tĩnh làm việc như thường.”