Nghĩa chữ
Chữ 易 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 易 (34)
Tiếng Nam Bộ nghĩa là nhanh, mau: làm, đi, chạy trong thời gian ngắn (chạy thiệt lẹ, làm cho lẹ, lẹ tay); trong lẹ làng, lanh lẹ, nhậm lẹ là nhanh nhẹn, hoạt bát.
Dễ òm là cách nói thân mật nhấn việc gì rất dễ làm, hoặc thứ gì dễ kiếm, dễ có được. Người nói có thể tự tin, trấn an hoặc coi nhẹ khó khăn của việc ấy. Phần òm tăng sắc thái trong tổ hợp này, không phải một từ rất có thể thay vào mọi câu. Dễ òm không phải dễ ốm; cũng không tự mang nghĩa không quan trọng hay không cần quan tâm. Chú giải theo việc và người đang đánh giá, nhất là khi lời nói là lời hứa hoặc lời nói quá.
Dễ quá, dễ tới mức không phải ráng một chút nào.
Là đáng sợ, và trong lời nói thường nó đặt sau tính từ để nhấn mạnh, nghĩa là tới mức đáng sợ.
Cho mau, cho nhanh; đặt sau một việc làm để nói người ta muốn việc đó xong sớm, khỏi mất thì giờ.
Có gương mặt, dáng vẻ ưa nhìn, coi được mắt, tuy chưa hẳn là đẹp.
Không khắt khe, cho qua cho xong; tùy chỗ mà khen là rộng lượng hoặc chê là buông lỏng.
Kiếm chuyện làm cho người ta khó, cản trở cho mệt lòng.
Là nhanh và gọn, làm xong trong chớp mắt, hai tiếng mau và lẹ đều là lối Nam Bộ của cái nhanh.
Đơn sơ, mộc mạc, không màu mè, không làm ra vẻ; gần với đời thường của người ta.
Là dễ, nói nhấn lên, và nó vừa nói cái việc không khó vừa nói cách làm không phải ráng, nên nó đứng đối với khó khăn.
Làm cho người ta ghét; trong giọng Nam Bộ có khi lại là lời rầy yêu.
Đơn sơ, không rườm; khen người thì là không làm bộ, nói việc thì là dễ.
Nhanh nhẹn, gọn gàng trong cử động, như con mèo trèo cây, con khỉ chạy nhảy; nói người thì còn là nhanh trí, lanh lợi, biết xoay xở, làm việc và ăn nói mau mắn.
Nhanh nhẹn mà nhẹ nhàng trong cử động, như thót lên lưng ngựa, lái mũi ghe; nói việc làm thì là mau và gọn, như viết lẹ làng, quyết định lẹ làng, thu xếp lẹ làng.
Là làm gì cũng mau mà lại gọn, viết theo lối Nam Bộ, nên nó khen cả cái tay chưn lẫn cái miệng.
Lẹ lắm, nhanh hết sức, không kịp để ai kịp thấy.
Nhích qua chỗ khác một chút; cũng là đi lại từ nơi nầy qua nơi kia.
Người chuyển một cuốn sách, một bài văn từ tiếng nầy qua tiếng khác.
Người làm mướn trong nhà, lo việc cơm nước, cửa nẻo, xe cộ cho chủ.
Việc nặng nhọc hay phiền phức mà người ta bắt buộc phải làm, như một thứ lao dịch.
Lẹ miệng là mau miệng, nói hay đáp nhanh, có khi nhanh quá thành buột lời.
Mắc phải bệnh dịch, bệnh lây (mắc dịch mắc gió, mắc toi mắc dịch); thường gặp hơn là lời rủa trong khẩu ngữ, gọi người hay vật mình bực là đồ đáng ghét (con nhỏ mắc dịch, cái chòi mắc dịch).
Thứ bịnh lây lan mau, làm nhiều người hay nhiều con vật mắc cùng một lúc.
Là làm cho người ta dễ thương mình, tức là đáng mến, và nó dùng cho người, cho con vật, và cả cho đồ vật, nên nó rất rộng.
Chắc là, có lẽ; dùng để phỏng đoán một điều mình thấy gần như chắc, hoặc để hỏi vặn lại.
Chất nước có một chất khác tan đều ở trong; cũng dùng để chỉ một thứ nước do thân thể tiết ra.
Ra oai, lên giọng kẻ trên, sai khiến hay nạt nộ người khác như thể mình có quyền hơn họ.
Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại một bệnh hay mầm bệnh (tính miễn dịch của thuốc ngừa); theo chữ Hán Việt cũ còn là được khỏi phải làm một việc xâu, việc phải gánh.
Làm các việc hầu hạ cho người khác, lo cơm nước, đồ dùng cho người ta.
Một đợt làm việc lớn, có tính trước, dồn sức vô trong một thời gian để đạt cho được một điều.
Cố ý gây trở ngại, bày chuyện rắc rối cho người khác để họ không làm được việc hay phải chịu thiệt.
Dời đi, đổi từ chỗ nầy qua chỗ khác, không còn ở yên một nơi.
Nhanh vô cùng, nhanh như tia chớp, làm xong một động tác trong nháy mắt.