Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết43 từ

Nghĩa chữ

Chữ 評 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 評 (37)

Xem tất cả từ điển
bình antính từ

Không có gì xảy ra, người và nhà đều yên, trong bụng cũng yên.

Tiếng Việt phổ thông
bình dịtính từ

Đơn sơ, mộc mạc, không màu mè, không làm ra vẻ; gần với đời thường của người ta.

Tiếng Việt phổ thông
bất bìnhtính từ; danh từ

Trong lòng không yên vì thấy chuyện trái lẽ, tức mà không phải tức riêng cho mình.

Tiếng Việt phổ thông
bình bátdanh từ

Bình bát là cây nhỏ mọc ven mương, bờ đìa nơi đất ẩm ở Nam Bộ; cũng chỉ cái bát của nhà sư mang theo khi đi khất thực.

Tiếng Việt phổ thông
bình dândanh từ, tính từ

Tiếng Hán Việt: người dân thường, không thuộc giới quyền quý, giàu sang (giới bình dân, hạng bình dân); tính từ là giản dị, dễ gần, giá rẻ, hợp với số đông (quán bình dân, món bình dân); nói văn, ca nhạc thì là của đại chúng, dân gian.

Tiếng Việt phổ thông
bình tâmđộng từ

Giữ lòng cho yên, không để rối, không để nóng nảy, đặng suy nghĩ cho chín.

Tiếng Việt phổ thông
bình tràdanh từ

Chiếc bình dùng pha, đựng và rót trà (bưng bình trà, xách bình trà); lấy vật chứa gọi phần chứa, bình trà còn là một bình trà đã pha (chế bình trà, uống hết một bình trà).

Phương ngữ Nam Bộ
bình yêntính từ; danh từ

Êm không có chuyện gì xảy ra, người không hề hấn gì; cũng là cái êm trong lòng.

Tiếng Việt phổ thông
lục bìnhdanh từ

Tên Nam Bộ của cây thủy sinh nổi trôi từng giề trên sông rạch, lá xanh bông tím (bèo lục bình); và là tên chiếc bình lớn bằng sứ, gốm, dáng cao, chưng trên bàn thờ, trong nhà (cũng gọi lộc bình).

Phương ngữ Nam Bộ
phê bìnhđộng từ; danh từ

Xét một tác phẩm hoặc một việc rồi nói ra chỗ hay chỗ dở.

Tiếng Việt phổ thông
bình bôngdanh từ

Cái bình, thường bằng sứ, dùng để cắm bông, chưng trên bàn ăn, bàn tiệc hay trên bàn thờ.

Phương ngữ Nam Bộ
bình đẳngtính từ

Ngang hàng nhau, không ai trên ai dưới; coi nhau và đối đãi với nhau như nhau, không phân sang hèn, lớn nhỏ.

Tiếng Việt phổ thông
bình diệndanh từ

Một mặt, một phía mà người ta đứng đó để xét một vấn đề.

Tiếng Việt phổ thông
bình luậnđộng từ; danh từ

Đem một việc, một lời nói hay một bài văn ra bàn rồi nói ý mình về nó; cũng là lời nói, bài viết như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình minhdanh từ

Lúc trời vừa sáng, mặt trời sắp mọc; buổi sớm tinh sương.

Tiếng Việt phổ thông
bình phẩmđộng từ; danh từ

Xét rồi nói ra chỗ hay chỗ dở, chỗ phải chỗ quấy của một người, một việc; cũng là lời khen chê như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình phụcđộng từ

Mạnh lại như trước sau một cơn đau, một trận bịnh; hết bịnh, sức khỏe trở lại như cũ.

Tiếng Việt phổ thông
bình sinhtrạng từ; danh từ

Suốt đời một người từ trước tới giờ, lúc thường ngày còn sống; nói về thói quen, tánh ý hay điều mong ước người đó vẫn có xưa nay.

Tiếng Việt phổ thông
bình thânđộng từ

Đứng thẳng người lên sau khi quì lạy; cũng là lời bề trên cho phép người đang quì đứng dậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình thảntính từ; trạng từ

Yên, không gợn sóng, hoặc giữ cho mặt không gợn dầu trong lòng đang gợn.

Tiếng Việt phổ thông
bình thờitrạng từ

Lúc thường ngày, khi không có chuyện gì khác lạ xảy ra.

Tiếng Việt phổ thông
bình thủydanh từ

Cách gọi Nam Bộ của phích nước: bình có ruột giữ nhiệt để nước sôi, nước trà lâu nguội; trong văn cũ còn gặp duyên bình thủy, chữ Hán 萍水 là bèo nước, chỉ duyên gặp gỡ tình cờ.

Phương ngữ Nam Bộ
bình tĩnhtính từ; danh từ

Là giữ được lòng yên khi có việc dồn tới, nên nó không phải là không sợ mà là sợ mà vẫn giữ được, và nó cũng làm danh từ: lấy lại bình tĩnh.

Tiếng Việt phổ thông
công bìnhtính từ

Là xử cho đều, không bên nặng bên nhẹ, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bằng thành bình.

Tiếng Việt phổ thông
lình bìnhtính từ, phụ từ

Dạng Nam Bộ của lềnh bềnh: nổi và trôi lững lờ trên mặt nước; nói về nước thì là nước đứng lững lờ, lớn ròng cũng như nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
thái bìnhtính từ; danh từ

Yên ổn khắp nơi, không có giặc giã, loạn lạc; cũng chỉ thời buổi yên ổn như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
bình phongdanh từ

Tấm chắn dựng đứng, làm bằng tre đan, mành trúc hay thứ khác, đặt trong nhà để ngăn chỗ nầy với chỗ kia và che cho khuất mắt.

Tiếng Việt phổ thông
bình quyềntính từ

Ngang nhau về phần được làm, được hưởng trong nhà và ngoài xã hội; không bên nào trên bên nào.

Tiếng Việt phổ thông
thanh bìnhtính từ

Yên ổn, không có loạn lạc, người người sống êm đềm.

Tiếng Việt phổ thông
trung bìnhtính từ

Ở khoảng giữa, không cao không thấp, và cái mức giữa tính ra từ nhiều số.

Tiếng Việt phổ thông
bình nguyêndanh từ

Vùng đất bằng và thấp, trải rộng, không có đồi núi.

Tiếng Việt phổ thông
bình nhưỡngdanh từ riêng

Bình Nhưỡng, thành phố ở phía bắc bán đảo Triều Tiên, đọc theo âm Hán Việt.

Phương ngữ Nam Bộ
bình thườngtính từ

Là như mọi khi, không có gì khác, nên cụm trở lại bình thường là lối nói rằng cơn sóng gió đã qua; nó cũng làm trạng ngữ chỉ lúc thường ngày, như trong khi bình thường cô bé rất nhát.

Tiếng Việt phổ thông
bình an vô sựthành ngữ

Yên lành, không gặp chuyện rủi, chuyện xấu nào hết.

Tiếng Việt phổ thông
mất bình tĩnhcụm động từ

Không còn giữ được lòng yên, trí tỉnh, nên rối lên, hoảng lên hay nổi nóng mà làm bậy.

Phương ngữ Nam Bộ
người bình dândanh từ

Người dân thường, không giàu sang, không chức phận, sống đời giản dị; cũng dùng để nói chung cả giới đó.

Phương ngữ Nam Bộ
thái bình dươngdanh từ riêng

Thái Bình Dương, biển lớn nằm phía đông nước ta. Tên chữ nghĩa là biển lớn yên lặng.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 評 (6 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng