Nghĩa chữ
Chữ 憑 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 憑 (18)
Là cái đưa ra để chứng một điều, tức là lối Nam Bộ của chữ bằng chứng, và cụm bằng cớ là mở ra cái chứng liền sau đó.
Điều hay vật đưa ra để cho thấy một chuyện là có thiệt, là đúng.
Tờ giấy nhà trường hay nhà nước phát cho người đã học xong, đã thi đậu một bậc học.
Bạn bè, người quen thân cùng chơi với nhau; cũng chỉ cái tình, cái đạo giữa bạn bè.
Là nhà nước ra giấy cho ai đó được giữ một chức, một nghề, hay được giữ một miếng đất, và cũng là chính tấm văn bằng chứng người đó đã học xong.
Là dùng một tiếng nào đó mà gọi người ta, nhứt là tiếng xưng hô trong nhà, vì cách gọi định luôn chỗ đứng của hai bên.
`San bằng` có ba nét liên quan tới việc đưa về một mặt/mức. (1) Làm bề mặt phẳng hơn bằng cách bạt chỗ cao, lấp chỗ thấp (*level, grade*). (2) Phá làm cho công trình/khu vực gần như phẳng với mặt đất (*raze, flatten*); nét nầy mạnh và phải nói rõ đối tượng. (3) Nghĩa chuyển: giảm hoặc xóa một chênh lệch có thể xác định, đưa các mức gần ngang nhau (*equalize, level out*). Không dùng san bằng như khẩu hiệu mơ hồ “dẹp hết mọi khó khăn”; không suy công trình bị phá hoàn toàn, việc làm hợp pháp, mặt đất đạt chuẩn hoặc mọi người được đối xử công bằng. Nam Bộ thường nói `ủi cho bằng`, `lấp cho bằng mặt`, `kéo mức lại cho ngang` tùy nghĩa.
Là thứ cây to cho bông tím và gỗ tốt, ở Nam Bộ còn gọi là thao lao, nên nó vừa là cái gốc người ta ngồi tựa vừa là cây đóng tủ.
Hai loại tiếng trong phép làm thơ: tiếng bằng (không dấu hay dấu huyền) và tiếng trắc (các dấu còn lại); cũng là luật sắp hai loại tiếng đó trong câu thơ.
Đối xử ngang nhau, ai đáng phần nào được phần nấy, không binh bên nầy mà ép bên kia.
Là cái đưa ra để chứng một điều, cùng nghĩa với bằng cớ, và trong kho văn Nam Bộ cả hai lối đều dùng nên đây là một cặp thay nhau được.
Tiếng mở đầu một điều thấy được, đem ra để chứng minh cho lời vừa nói là đúng.
Phẳng đều, không lồi lõm hay dốc; theo lối bóng là êm đều, không có gì xảy ra.
Cái thế đứng cho vững, hai bên đều nhau, không nghiêng không ngã; nghĩa rộng là sự quân bình ở bên trong cơ thể hay tâm trí.
Tình bạn, cái tình thân thiết giữa những người bạn với nhau, nói theo lối văn chương.
Không còn đứng vững, thân mình chao đảo tới muốn té hay té luôn.
Văn bằng Thành Chung của hệ học Pháp Việt thời thuộc địa, thi sau bốn năm học trên bậc sơ học; có bằng nầy thì làm được giáo viên, thầy ký, thầy thông, hoặc học lên tú tài.
Vùng đồng bằng ở cực Nam Việt Nam do sông Cửu Long, tức hạ lưu sông Mê Công, bồi đắp, với sông Tiền, sông Hậu, miệt vườn và mũi Cà Mau.