Ở khoảng giữa, không cao không thấp, và cái mức giữa tính ra từ nhiều số.
Tiếng Anh: Lying in the middle, neither high nor low, and the middle figure worked out from many.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở khoảng giữa, không cao không thấp, và cái mức giữa tính ra từ nhiều số.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đứng sau chữ tính, chữ mức, chữ hàng để thành cái số giữa: tính trung bình, quá mức trung bình, trên mức trung bình, hàng trên mức trung bình. Nó làm nết cho cái giá, cái năm, cái hoàn cảnh, cả cái vui mừng: với giá trung bình bán sỉ, những năm trung bình, hoàn cảnh kinh tế thuộc loại trung bình, mừng rỡ ở mức độ trung bình. Nó cũng đi chen vô câu để nói cái tính chung: người đàn bà cấy trung bình mỗi ngày một công. Và kho văn hay để nó giữa chữ dở và chữ hay: xem phim dở hay trung bình.
🇬🇧 In the corpus this word follows the words for reckoning, for a mark and for a rank, to become the middle figure. It gives its character to a price, a year, a household's means, and even to gladness. It also slips into the sentence to state a general reckoning. And the corpus likes to set it between the words for poor and for good.
Thí dụ:
Một tháng người ta chia cho em trung bình bốn mươi bộ do hiệu may quen nhường lại vì họ không may xuể.
Each month they pass me on the average forty suits, handed on by a tailor's shop I know that cannot sew them all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INơi làm ruộng mỗi năm một mùa, người đàn bà cấy trung bình mỗi ngày một công.
Where the field is worked for one crop a year, a woman transplants on the average one plot a day.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngKể ra thì trung bình, chàng cũng kiếm được mỗi tháng hơn số lương của Trọng một tí.
To tell it, on the average he earned each month a little more than Trong's wages.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVới giá trung bình, bán sỉ, số ba khía này trị giá gấp hai số tiền nợ kẹo đậu phọng.
At the average wholesale price, this lot of small crabs is worth twice the debt for the peanut sweets.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKim Châm học rất giỏi, hoàn cảnh kinh tế gia đình thuộc loại trung bình.
Kim Cham was very good at her studies, and the family's means were of the middling sort.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLiễu vẫn tươi cười, mừng rỡ nhưng Lưu tế nhận được rằng sự mừng rỡ của nàng chỉ ở vào mức độ trung bình thôi.
Lieu was still smiling and glad, but Luu sensed that her gladness was only of a middling degree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTheo ý kiến của nhà tôi thì ông thuộc vào hàng trên mức trung bình.
By my wife's opinion he ranks above the middling mark.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChị sợ xem phim dở hay trung bình chỉ làm mất thời gian của mình.
She fears that a poor or middling film only wastes her time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiCá to lớn quá mức trung bình phải chăng là binh tướng của Hà Bá?
A fish grown beyond the middling size, might it be a soldier of the river god.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủĐất tốt dầu thất mùa vẫn thu hoạch tương đương hoặc cao hơn nơi đất xấu vào những năm trung bình.
Good land even in a bad season yields as much as poor land does in middling years, or more.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tính trung bình, cứ bốn người phải có một cái nhà để ở, vừa làm chỗ làm việc.”“Nơi làm ruộng mỗi năm một mùa, người đàn bà cấy trung bình mỗi ngày một công.”“Kể ra thì trung bình, chàng cũng kiếm được mỗi tháng hơn số lương của Trọng một tí.”“Với giá trung bình, bán sỉ, số ba khía này trị giá gấp hai số tiền nợ kẹo đậu phọng.”“Kim Châm học rất giỏi, hoàn cảnh kinh tế gia đình thuộc loại trung bình.”“Một đám cưới trung bình, một tương lai thu nhỏ trong ngôi nhà cư xá Sĩ Quan Thiết giáp.”“Theo ý kiến của nhà tôi thì ông thuộc vào hàng trên mức trung bình.”“Chị sợ xem phim dở hay trung bình chỉ làm mất thời gian của mình.”