Yên ổn, không có loạn lạc, người người sống êm đềm.
Tiếng Anh: Peaceful and free of strife, with people living calmly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Yên ổn, không có loạn lạc, người người sống êm đềm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đất nước và thời buổi không có chiến tranh: non nước thanh bình, thuở đất nước thanh bình, những ngày thanh bình. Người ta mong chờ ngày thanh bình để làm đám cưới hay để dân hết khổ. Nó cũng tả không khí êm ả của cảnh vật và câu chuyện.
🇬🇧 The corpus often uses it for a country and times without war: when the land is at peace, in the peaceful days of old, peaceful days. People long for peace to hold a wedding or for the people's suffering to end. It also describes the calm atmosphere of a scene or a conversation.
Thí dụ:
Chừng nào non nước thanh bình rồi hai con sẽ thành hôn, được vậy mới vui.
When the country is at peace, you two will marry, and that will be a joy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhững câu chuyện thân mật vang lên hoà nhịp như một khúc thanh bình.
The friendly talk rang out in harmony like a song of peace.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBao giờ đất nước mới thanh bình, cho người dân hiền lành hết khổ?
When will the country be at peace, so the gentle people can stop suffering?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTrong khi chờ đợi cái dịp thanh bình, chẳng lẽ chúng ta bó tay.
While we wait for peace, surely we cannot just sit on our hands.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNằm đây mà Nhung nhớ tới những ngày thanh bình ở rạch Ông Rầy.
Lying here, Nhung remembered the peaceful days at Ong Ray creek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHuy ví thời thanh bình đẹp như mái tóc dài con gái.
Huy compared peacetime to a girl's long hair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaÔng nhắn với bà Hương văn nói với quan Phủ ông có gởi lời cầu chúc hoạn lộ thanh bình, quan yêu dân chuộng.
He sent word through Mrs Huong Van to the district chief wishing him a smooth career, loved by the people and cherished by his superiors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCảnh và trời như hoà hợp một màu sắc thanh bình.
The scenery and the sky seemed to blend in a peaceful hue.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNgày xưa, thuở đất nước thanh bình, có hai vợ chồng chất phác hiền lành sống đầm ấm trong một túp lều tranh nghèo nàn.
Once upon a time, when the land was at peace, a simple, kindly couple lived happily in a poor thatched hut.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhHoàng, Phượng nhìn ánh đèn màu phản chiếu dưới sông mà tưởng tượng như ánh hoa đăng vào một ngày thanh bình trên đất nước.
Hoang and Phuong watched the colored lights reflected on the river and imagined lantern light on a peaceful day in the land.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng nào non nước thanh bình rồi hai con sẽ thành hôn, được vậy mới vui.”“Những câu chuyện thân mật vang lên hoà nhịp như một khúc thanh bình.”“Bao giờ đất nước mới thanh bình, cho người dân hiền lành hết khổ?”“Trong khi chờ đợi cái dịp thanh bình, chẳng lẽ chúng ta bó tay.”“Nằm đây mà Nhung nhớ tới những ngày thanh bình ở rạch Ông Rầy.”“Huy ví thời thanh bình đẹp như mái tóc dài con gái.”“Ông nhắn với bà Hương văn nói với quan Phủ ông có gởi lời cầu chúc hoạn lộ thanh bình, quan yêu dân chuộng.”“Cảnh và trời như hoà hợp một màu sắc thanh bình.”