Người thuộc dân tộc Việt, hay người có gốc gác ở nước Việt Nam, để phân biệt với người nước khác.
Tiếng Anh: A person of the Vietnamese people, or of Vietnamese origin, as distinct from people of other nations.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người thuộc dân tộc Việt, hay người có gốc gác ở nước Việt Nam, để phân biệt với người nước khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người là con người, Việt Nam là tên nước. Người Việt Nam là cách gọi người Việt, dùng cho một người hay cho cả dân tộc. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng cạnh tên các dân khác để phân biệt: người Tàu, Hoa kiều, người Chiêm Thành, người Chàm, người Pháp. Có câu tách cái gốc người Việt Nam ra khỏi quốc tịch hay cái tên Tây, có câu nói về việc người Việt Nam lập làng, học hành, cưới hỏi.
🇬🇧 The first word means person and the rest is the name of the country. The phrase names the Vietnamese, one person or the whole people. In the Southern corpus it often stands beside the names of other peoples to tell them apart, the Chinese, the Cham, the French. Some sentences separate Vietnamese origin from citizenship or a French name, others speak of Vietnamese founding villages, studying or marrying.
Thí dụ:
Chuyện Bao Công xử án Quách Hòe chỉ dành riêng cho người Tàu và người Việt Nam.
The story of Judge Bao trying the case of Quach Hoe was meant only for the Chinese and the Vietnamese.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKhông riêng gì người Việt Nam, các dân tộc trên thế giới đều đặt nặng việc "hôn lễ".
Not only the Vietnamese but all the peoples of the world give great weight to the wedding rite.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamQuan biện lý day lại lấy cái bóp của một người Việt Nam đương cầm mà đưa cho cô Cúc xem.
The prosecutor turned, took the wallet a Vietnamese man was holding and handed it to Cuc to look at.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhKhông phải người Việt Nam không ham học nên trường tân học lập ra không được thạnh phát.
It is not that the Vietnamese were not keen to learn that the new style schools failed to flourish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐúng là người Việt Nam chớ nào phải là Hoa kiều từ đất Sơn Đông tới.
He was truly Vietnamese, not an overseas Chinese come from Shandong.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhững con số trên chỉ ghi những thôn xã do người Việt Nam thành lập.
The figures above record only the hamlets and villages founded by Vietnamese.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamÔng mang cái tên Pháp, ông theo quốc tịch Pháp song ông là người Việt Nam rặc ròng cũng như em.
He bears a French name and holds French citizenship, but he is Vietnamese through and through, just like you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBan đầu Thủ Nghĩa không chịu học, nghĩ vì mình là người Việt Nam học tiếng Quảng Đông không có ích gì.
At first Thu Nghia would not study, thinking that as a Vietnamese there was no use in learning Cantonese.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiSau đó, có một bà già người Việt Nam tên là Kiêm Giao ra lập nghiệp.
After that, an old Vietnamese woman named Kiem Giao came out to settle and make a living.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chuyện Bao Công xử án Quách Hòe chỉ dành riêng cho người Tàu và người Việt Nam.”“Không riêng gì người Việt Nam, các dân tộc trên thế giới đều đặt nặng việc "hôn lễ".”“Quan biện lý day lại lấy cái bóp của một người Việt Nam đương cầm mà đưa cho cô Cúc xem.”“Không phải người Việt Nam không ham học nên trường tân học lập ra không được thạnh phát.”“Đúng là người Việt Nam chớ nào phải là Hoa kiều từ đất Sơn Đông tới.”“Những con số trên chỉ ghi những thôn xã do người Việt Nam thành lập.”“Ông mang cái tên Pháp, ông theo quốc tịch Pháp song ông là người Việt Nam rặc ròng cũng như em.”“Ban đầu Thủ Nghĩa không chịu học, nghĩ vì mình là người Việt Nam học tiếng Quảng Đông không có ích gì.”