Nghĩa chữ
Chữ 次 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 次 (8)
Đứng hàng số bốn khi đếm lần lượt: sau cái thứ ba, trước cái thứ năm.
Cách sắp đặt cái nào trước cái nào sau, đâu ra đó, không lộn xộn.
Rộng lòng bỏ qua lỗi của người khác, không trách, không bắt tội.
`Miễn thứ` (`免恕`) là động từ trang trọng, nay mang sắc thái cũ, nghĩa là tha lỗi và không trách móc người có điều sơ suất hay thất lễ. Từ thường gặp trong công thức khiêm nhường như `xin ông/bà miễn thứ cho`; lời nói hiện đại thường dùng `tha thứ`, `thứ lỗi`, `bỏ quá` hoặc `xin lỗi` tùy quan hệ. `Miễn thứ` không đồng nghĩa bản án được xóa, trách nhiệm pháp lý được miễn, thiệt hại đã được khắc phục hoặc người bị tổn thương buộc phải hòa giải. Trong tiếng Anh, chọn `forgive` khi tha lỗi, `pardon` ở giọng trang trọng và `excuse` cho sơ suất xã giao; không dùng `exempt` chỉ vì có thành tố `miễn`. Tab Hán Nôm ghi đúng `免恕` theo chứng tích trực tiếp, nhưng không kéo các nghĩa riêng khác của `免` hoặc `恕` vào mọi câu.
Miệt Thứ là địa danh dân gian chỉ vùng có chuỗi rạch mang tên Thứ Nhứt tới Thứ Mười ở Kiên Giang, giáp rừng U Minh.
Dạng Nam Bộ và cũ của thứ nhất (nhứt là 一): đứng đầu trong một thứ tự (lần thứ nhứt, ngày thứ nhứt); đứng đầu bảng khi xếp hạng (giựt thứ nhứt); đầu câu thì dùng để kể điều đầu tiên, như trước hết.
Đủ thứ, nhiều thứ lắm, kể không xiết; lối nói miền Nam để chỉ một mớ nhiều món, nhiều chuyện khác nhau.
Lần đầu tiên một việc xảy ra hay một người làm việc gì, nói theo giọng Nam.