Trở lại từ điển

tiếng Việt Nam

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tiếng nói của người Việt, cách gọi đủ chữ mà văn cũ hay dùng, cùng nghĩa với tiếng Việt.

Tiếng Anh: The language of the Vietnamese people, the full name older writing often uses, the same as Vietnamese.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tiếng Việt Nam(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tiếng nói của người Việt, cách gọi đủ chữ mà văn cũ hay dùng, cùng nghĩa với tiếng Việt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng nói của người Việtđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Tiếng là tiếng nói, Việt Nam là tên nước, ghép lại là thứ tiếng người Việt nói. Ngày nay người ta hay nói gọn là tiếng Việt, còn văn Nam Bộ hồi trước quen nói đủ là tiếng Việt Nam. Trong kho văn cụm nầy hay ra khi có người ngoại quốc hay người mới ở bên Tây về: nói tiếng Việt Nam còn lôi thôi, nói sành sỏi tiếng Việt Nam, biết được chút ít. Nó đi với nói, nghe, bằng, và có khi làm chủ ngữ khi người viết bàn về chữ nghĩa.

🇬🇧 The first word means speech or language, the rest is the country's name, so together it is the language Vietnamese people speak. Today people usually shorten it to tieng Viet, while older Southern writing tends to give the full form. In the corpus it comes up around foreigners or people just back from France: speaking it haltingly, speaking it fluently, knowing only a little. It goes with verbs of speaking and hearing and with the word for in, and sometimes stands as subject when a writer discusses words.

Thí dụ:

Thằng Quí nói tiếng Việt Nam với bà đầm rằng: “Thằng Hồi nó muốn kiếm má nó mà”.

Qui said to the French lady in Vietnamese, "Hoi just wants to find his mother."

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Ông Lơ Pheo nói sành sỏi tiếng Việt Nam, không cần ai làm thôn ngôn.

Mr. Le Pheo spoke Vietnamese fluently and needed no one to interpret.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Từ nhỏ chí lớn tôi ăn học bên Tây, tôi mới về xứ nên nói tiếng Việt Nam còn lôi thôi lắm.

I was schooled in France from childhood on, and I have only just come home, so my Vietnamese is still very clumsy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Nhưng Thái trở lại hạ giọng, nói chuyện với cụ bằng tiếng Việt Nam.

But Thai lowered his voice again and spoke with the old man in Vietnamese.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Mà bây giờ mình muốn nói tiếng Việt Nam thì biết nói với ai?

But now if I want to speak Vietnamese, who is there to speak it with?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Tiếng Việt Nam của ông Ban không được là bao, nên cuộc đàm thoại giữa hai người hết sức khó khăn.

Mr. Ban's Vietnamese did not amount to much, so the conversation between the two was very hard going.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Thí dụ giáo sư nói Tủ là tiếng Việt Nam.

For instance, the professor says that Tu, cupboard, is a Vietnamese word.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thằng Quí nói tiếng Việt Nam với bà đầm rằng: “Thằng Hồi nó muốn kiếm má nó mà”.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 10
“Ông Lơ Pheo nói sành sỏi tiếng Việt Nam, không cần ai làm thôn ngôn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
“Từ nhỏ chí lớn tôi ăn học bên Tây, tôi mới về xứ nên nói tiếng Việt Nam còn lôi thôi lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 9
“Nhưng Thái trở lại hạ giọng, nói chuyện với cụ bằng tiếng Việt Nam.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 4
“Mà bây giờ mình muốn nói tiếng Việt Nam thì biết nói với ai?”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 3
“Tiếng Việt Nam của ông Ban không được là bao, nên cuộc đàm thoại giữa hai người hết sức khó khăn.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Thí dụ giáo sư nói Tủ là tiếng Việt Nam.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay