Người con trai lớn nhứt trong nhà, thường giữ quyền lo hương hỏa và thờ cúng ông bà.
Tiếng Anh: The eldest son of a family, who usually holds the right to keep the ancestral estate and worship.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người con trai lớn nhứt trong nhà, thường giữ quyền lo hương hỏa và thờ cúng ông bà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người con trai lớn gánh phần hương hỏa, nhà thờ và quyền trong gia đình: trưởng nam phải ở nhà thờ ăn hương hỏa, quyền trong nhà thuộc về con, trưởng nam là tang chủ. Nó hay đi với con, như con trưởng nam, người trưởng nam. Kho văn thường đặt nó giữa các chuyện tranh gia tài và mẹ ghẻ con chồng.
🇬🇧 The corpus often uses it for the eldest son who bears the ancestral estate, the family shrine and authority in the home: the eldest son must live in the ancestral house and keep its estate, authority passing to him, the eldest son as chief mourner. It pairs with son and person. The corpus often places it amid inheritance disputes and stepmother quarrels.
Thí dụ:
Thằng Ba là trưởng nam, tự nhiên nó phải ở đây, chớ đi ở chỗ khác coi sao được.
Ba is the eldest son, so naturally he must live here; how could he live anywhere else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBà không có hôn thú, thì thằng Quí là trưởng nam nó phải ở nhà thờ ăn hương hoả.
She has no marriage certificate, so Qui, as eldest son, must live in the ancestral house and keep its estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTuy con là trưởng nam nên quyền trong nhà bây giờ thuộc về tay con, song dì muốn gả em thì gả.
Though you are the eldest son and authority in the house is now yours, I still want to marry off your sister as I see fit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCon trưởng nam nếu mất thì đứa con của trưởng nam tuy nhỏ tuổi vẫn là tang chủ (cháu đích tôn).
If the eldest son dies, his child, though young, is still the chief mourner, as the eldest grandson.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTôi là trưởng nam, hay nói cho đúng là con một của ba má tôi.
I am the eldest son, or to put it correctly, the only child of my parents.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenAnh trưởng nam có thể sợ ông, ghét ông, vì viễn ảnh lấy lại gia tài mà thế nào nó cũng nghĩ đến.
The eldest son may fear him, hate him, because of the prospect of reclaiming the inheritance that he is bound to think of.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCon trưởng nam của ta thì ngỗ nghịch, thích săn heo rừng.
My eldest son is headstrong and loves hunting wild boar.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThằng con trưởng nam của cậu đã chết lúc sắp cưới vợ.
His eldest son died just before his wedding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAi cũng biết ông Kế hiền Toại là một nhà đại phú, bởi vậy con trưởng nam của ông đi vay bạc, ai lại không cho.
Everyone knew Ong Ke Hien Toai was very rich, so when his eldest son borrowed money, who would refuse him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBà vừa thoáng thấy cái may mắn ấy thì lời của người trưởng nam của bà cho bà biết rằng Liễu chỉ là một người bạn thật sự.
No sooner had she glimpsed that stroke of luck than her eldest son's words told her Lieu was only a friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Ba là trưởng nam, tự nhiên nó phải ở đây, chớ đi ở chỗ khác coi sao được.”“Bà không có hôn thú, thì thằng Quí là trưởng nam nó phải ở nhà thờ ăn hương hoả.”“Tuy con là trưởng nam nên quyền trong nhà bây giờ thuộc về tay con, song dì muốn gả em thì gả.”“Con trưởng nam nếu mất thì đứa con của trưởng nam tuy nhỏ tuổi vẫn là tang chủ (cháu đích tôn).”“Tôi là trưởng nam, hay nói cho đúng là con một của ba má tôi.”“Anh trưởng nam có thể sợ ông, ghét ông, vì viễn ảnh lấy lại gia tài mà thế nào nó cũng nghĩ đến.”“Con trưởng nam của ta thì ngỗ nghịch, thích săn heo rừng.”“Thằng con trưởng nam của cậu đã chết lúc sắp cưới vợ.”