Trở lại từ điển

Đông Nam Á

danh từ riêngbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “Đông Nam Á” là gì?

Khu vực của châu Á ở phía nam Trung Hoa và phía đông Ấn Độ, gồm phần lục địa là bán đảo Đông Dương và phần hải đảo như Phi Luật Tân, Indonésia.

Tiếng Anh: Southeast Asia, the region south of China and east of India, made up of the Indochinese mainland and the islands such as the Philippines and Indonesia.

Cách đọc
Đông Nam Á(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Đông Nam Á”:

1 nét nghĩa
1khu vực châu Á phía nam Trung Hoa, phía đông Ấn Độđịa lý[thường]
A2

🇻🇳 Khu vực địa lý của châu Á nằm phía nam Trung Hoa và phía đông Ấn Độ, gồm Đông Nam Á lục địa, tức bán đảo Đông Dương, và Đông Nam Á hải đảo như Phi Luật Tân, Indonésia, Mã Lai Á. Chữ Hán viết 東南亞.

🇬🇧 The region of Asia lying south of China and east of India, made up of mainland Southeast Asia, the Indochinese peninsula, and island Southeast Asia such as the Philippines, Indonesia and Malaysia.

Cụm thường gặp:
vùng Đông Nam Ácác nước Đông Nam ÁĐông Nam Á lục địalịch sử Đông Nam Á
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + Đông Nam Ácó / dùng / giữ + Đông Nam ÁĐông Nam Á + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ngày nay Mỹ, Anh và người Việt Nam tiến bộ gọi Đông Dương là Đông Nam Á lục địa, còn Phi Luật Tân, Indonésia, Mã Lai Á và các quần đảo Mê-la-nê, quần đảo Đa Đảo thì được gọi gộp là Đông Nam Á hải dương.

Today the Americans, the British and modern minded Vietnamese call Indochina mainland Southeast Asia, while the Philippines, Indonesia, Malaya and the islands of Melanesia and Polynesia are grouped together as maritime Southeast Asia.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tôi liên tưởng đến quyển sách khảo cứu về các kiểu nhà ở vùng Đông Nam Á, một hình thức văn minh trên sông nước.

I was reminded of a study of house styles in Southeast Asia, a form of civilisation built on the rivers.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ổng còn hứa đem quyển tiểu sử của tôi về Pháp để xuất bản làm tài liệu lịch sử Đông Nam Á.

He even promised to take my memoir back to France and publish it as a source on the history of Southeast Asia.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chính họ cũng thấy rằng Việt Nam là một dân tộc đáng nể, rõ ràng có gì khác so với các dân tộc ở Đông Nam Á.

They themselves saw that the Vietnamese are a people to be reckoned with, clearly different in some way from the other peoples of Southeast Asia.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Sẵn có kinh tế phồn thịnh, sẵn có vị trí bao lơn Đông Nam Á, người miền Nam biểu lộ sự lạc quan, niềm tin tưởng nơi vận mạng mình, qua ca dao, tức là câu hò câu hát, hát đưa em, hát huê tình, hát đối, hò giã gạo, hò cấy.

With a thriving economy and a position like a balcony over Southeast Asia, Southerners showed their optimism and faith in their own destiny through folk verse: work chants, lullabies, love songs, sung repartee, rice pounding and transplanting chants.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi liên tưởng đến quyển sách khảo cứu về các kiểu nhà ở vùng Đông Nam Á, một hình thức văn minh trên sông nước.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Sử Tàu ghi rõ: Đời Vĩnh Lạc (1403-1424) vua Tàu sai quan Thái giám tên là Trịnh Hòa đi điều tra các nước ở miền Đông Nam Á.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích ông Bổn
“Với các nước nhược tiểu ở Đông Nam Á, ta cần liên lạc để trao đổi tài liệu và phương pháp.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Không nói, chắc anh cũng dư biết rằng đó là một cái ổ gián điệp, vì nước tôi chuẩn bị xâm lăng toàn cõi Đông Nam Á.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “Đông Nam Á”

“Đông Nam Á” nghĩa là gì?

Khu vực của châu Á ở phía nam Trung Hoa và phía đông Ấn Độ, gồm phần lục địa là bán đảo Đông Dương và phần hải đảo như Phi Luật Tân, Indonésia.

“Đông Nam Á” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Tôi liên tưởng đến quyển sách khảo cứu về các kiểu nhà ở vùng Đông Nam Á, một hình thức văn minh trên sông nước.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.