Nghĩa của “sài hồ nam” là gì?
tên cây hoặc dược liệu trong tư liệu Việt cũ, chưa chốt một loài hiện đại nếu thiếu mẫu và nguồn định danh
Tiếng Anh: Sài hồ nam is an old Vietnamese medicinal-plant name whose exact modern taxonomic match should not be assumed without a specimen and authoritative identification.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Sài hồ nam là tên cây/dược liệu trong tư liệu Việt cũ, được mô tả như một loại cỏ bụi nhỏ có lá cứng và hoa nhỏ; phần nam dùng để phân biệt với vị sài hồ trong thuốc Bắc. Các nguồn phổ thông hiện nay gán tên này cho hơn một cách định danh, nên VietLayers không chốt loài, họ thực vật hay tên khoa học khi chưa có mẫu vật và nguồn thực vật học/dược điển định vị trực tiếp. Tên gọi cũng không tự xác nhận đúng dược liệu, thành phần hóa học, liều dùng, hiệu quả, độ an toàn hoặc phù hợp để tự chữa bệnh. Khi đọc đơn thuốc/tài liệu cũ phải giữ nguyên sài hồ nam, ghi nguồn, vùng và đặc điểm mẫu; khi mua bán hoặc sử dụng cần dựa trên định danh chuyên môn và nhãn sản phẩm cụ thể. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, đây không phải từ thông dụng hằng ngày. Phân biệt sài hồ nam với sài hồ Hán Việt 柴胡, với tên địa lý Sài Gòn, và với nhãn bệnh trẻ em sài. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn tên Việt này; không tự ghép 柴胡南.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “sài hồ nam”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên thực vật và dược liệu lịch sử cần được đối chiếu bằng mẫu vật, vùng thu hái và nguồn chuyên môn; không tự suy công dụng hay an toàn.
🇬🇧 An old Vietnamese medicinal-plant name whose modern taxonomic identity requires specimen-based and authoritative confirmation.
Thí dụ:
Cuốn từ điển cũ mô tả sài hồ nam là một loại cỏ bụi nhỏ có hoa mọc ở nách lá.
The old dictionary describes sài hồ nam as a small shrubby herb with flowers growing in the leaf axils.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên sài hồ nam chưa đủ để chốt một tên khoa học khi không có mẫu vật.
The name sài hồ nam is not enough to assign a scientific name without a specimen.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà nghiên cứu giữ nguyên nhãn sài hồ nam rồi ghi thêm nơi và năm thu mẫu.
The researcher retains the label sài hồ nam and adds the collection place and year.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai nguồn gán sài hồ nam cho hai cây khác nhau nên nhóm chưa hợp nhất hồ sơ.
Two sources apply sài hồ nam to different plants, so the team has not merged the records.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông được suy liều dùng hay độ an toàn chỉ từ tên dược liệu sài hồ nam.
Dosage or safety must not be inferred from the medicinal name sài hồ nam alone.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMẫu bán với tên sài hồ nam cần được định danh trước khi dùng cho nghiên cứu.
A sample sold as sài hồ nam needs identification before use in research.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ nam trong sài hồ nam giúp phân biệt tên gọi, không tự chứng minh cây chỉ mọc ở miền Nam.
The word nam in sài hồ nam distinguishes the name; it does not prove that the plant grows only in Southern Vietnam.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch để sài hồ nam dưới dạng tên phiên âm và chú thích rằng định danh còn chưa chắc.
The translation leaves sài hồ nam as a romanized plant name and notes that its identification remains uncertain.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười biên tập không ghép chữ Hán cho sài hồ nam khi nguồn chỉ chứng minh mặt chữ của sài hồ.
The editor does not invent Chinese characters for sài hồ nam when the source attests only the characters for sài hồ.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn hôm nay, sài hồ nam chủ yếu cần cho việc đọc tài liệu cây thuốc cũ hơn là chuyện trò hằng ngày.
In Saigon today, sài hồ nam is mainly useful for reading old herbal texts rather than everyday conversation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “sài hồ nam”
“sài hồ nam” nghĩa là gì?
tên cây hoặc dược liệu trong tư liệu Việt cũ, chưa chốt một loài hiện đại nếu thiếu mẫu và nguồn định danh
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.