Nghĩa của “nam” là gì?
Chữ 南 là phương đối với phương bắc (hướng nam, phương nam), viết hoa thì chỉ miền phía nam như miền Nam, Nam Kỳ; chữ 男 là đàn ông, con trai, đối với nữ (nam nữ, phái nam, nam nhi).
Tiếng Anh: South, as in huong nam; capitalised, the southern region, as in mien Nam and Nam Ky; and, from a different character, male, as in nam nu (men and women) and nam nhi.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nam”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ nam nầy viết 南, là phương đối với phương bắc: hướng nam, phương nam, buồng hướng nam, nhắm hướng nam mà đi.
🇬🇧 This nam means south, the direction opposite north: huong nam and phuong nam (the south, southward), a south-facing room, to head south.
Thí dụ:
Hướng Nam, hướng Tây, hướng Bắc không có gì lạ.
To the south, west and north there was nothing unusual.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBuồng hướng nam, vị trí tốt nhứt, ông nhường cho bà ngủ, còn ông thì ngủ ở buồng hướng bắc.
He gave the south-facing room, the best spot, to his wife, and slept himself in the north-facing room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCơm nước xong xuôi, anh ta mới làm buồm và từ giã mấy người nói chuyện với mình hôm qua đó rồi nhắm hướng nam mà chạy.
After eating, he rigged his sail, said goodbye to the people he had talked with the day before, and headed south.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiGiữa lúc ấy, bỗng một đôi chim khác từ phương nam bay lại.
Just then another pair of birds suddenly flew in from the south.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối🇻🇳 Cũng chữ 南, viết hoa để chỉ miền phía nam của nước Việt: miền Nam, Nam Kỳ, Nam Bộ; người miền Nam gọi xứ mình là trong Nam.
🇬🇧 The same nam, capitalised, for the southern part of Vietnam: mien Nam, Nam Ky (Cochinchina), Nam Bo; Southerners call their own region trong Nam.
Thí dụ:
Tư Cồ khoe khoang rằng đã phiêu bạt khắp Nam Kỳ, lục tỉnh, biết làm đủ thứ nghề.
Tu Co boasted that he had wandered all over Cochinchina and the six provinces and knew every sort of trade.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhía trong chợ ông Tạ có một khu nghĩa trang cho gần hai mươi tỉnh của miền Nam.
Behind Ong Ta market there was a cemetery serving nearly twenty provinces of the South.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa🇻🇳 Chữ nam nầy viết 男, là đàn ông, con trai, đối với nữ: nam nữ, phái nam, học sinh nam, đấng nam nhi.
🇬🇧 This nam means male, men as opposed to women: nam nu (men and women), phai nam (the male sex), dang nam nhi (a true man).
Thí dụ:
Nam nữ gần nhau cũng như lửa gần rơm.
A man and a woman close together are like fire next to straw.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBãi trường, học sinh nam nữ đều nghỉ hết.
When school broke up, the boys and girls all went on holiday.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNgười ta xếp đặt nữ ngồi lẫn với nam và Hiếu hiểu rằng không thể đổi khác được.
They had arranged for the women to sit among the men, and Hieu understood it could not be changed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐấng nam nhi muốn lập thân, trước nhứt phải suy nghĩ cho kỹ rồi quyết định cái nghề mình sẽ làm, con đường mình sẽ đi.
A man who wants to make his way in life must first think carefully, then decide the trade he will follow and the road he will take.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúa Trịnh chiếm cứ cả miền Bắc vô tới Linh-Giang, còn chúa Nguyễn thống-trị miền Nam từ Linh-Giang vô Quảng-Nam.”“Cái phận nam nhi là ấy thế,”“Gió nam thổi lá cây phất phơ.”“Nam nữ gần nhau cũng như lửa gần rơm.”Câu hỏi thường gặp về “nam”
“nam” nghĩa là gì?
Chữ 南 là phương đối với phương bắc (hướng nam, phương nam), viết hoa thì chỉ miền phía nam như miền Nam, Nam Kỳ; chữ 男 là đàn ông, con trai, đối với nữ (nam nữ, phái nam, nam nhi).
Cụm từ “miền Nam” nghĩa là gì?
Vùng đất phía nam của một nước; nói trơn thì thường là phần phía nam nước Việt, tức Nam Bộ.
Cụm từ “nam nữ” nghĩa là gì?
Bên trai và bên gái, nói gộp cả hai.
“nam” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Chúa Trịnh chiếm cứ cả miền Bắc vô tới Linh-Giang, còn chúa Nguyễn thống-trị miền Nam từ Linh-Giang vô Quảng-Nam.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.