Đồ để làm một việc, kể chung cả bộ, không phải một cái riêng lẻ.
Tiếng Anh: The gear for doing a job, the whole set together rather than one single item.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đồ để làm một việc, kể chung cả bộ, không phải một cái riêng lẻ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dụng là dùng, cụ là đồ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay kể chung cả bộ chớ ít khi chỉ một cái: vật liệu và dụng cụ, máy móc dụng cụ, dụng cụ và thuốc men. Nó đi kèm tên nghề để cho biết bộ nào: dụng cụ nha khoa, dụng cụ đại phẫu thuật, dụng cụ mổ xẻ, dụng cụ thể dục, dụng cụ cần thiết để khẩn hoang. Khi tác giả muốn chỉ rõ một cái thì phải nói ra: dụng cụ là cây xuổng, hoặc cây len.
🇬🇧 The elements mean to use and an implement. In the Southern corpus it usually reckons a whole set rather than one piece, material and gear, machinery and gear, instruments and medicines. It takes the name of a trade to say which set, dental, surgical, gymnastic, or the gear needed for clearing new land. Where an author means one particular implement, the sentence has to name it outright.
Thí dụ:
Chiếc xe dài thậm thượt mang rất nhiều vật liệu và dụng cụ ấy lại chuyển mình.
The very long cart carrying a great deal of material and those tools shifted itself again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLà một dụng cụ dùng để chống cái xe khi bò hay ngựa, trâu được mở ra khỏi ách.
It is a tool used to prop the cart when the ox or the horse or the buffalo is unyoked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLững thững quay vào, Thái Hòa gặp Hoàng Kim ở bàn cho mượn dụng cụ nha khoa.
Strolling back in, Thai Hoa met Hoang Kim at the counter that lends out dental tools.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngDụng cụ là cây xuổng, hoặc cây len (còn gọi là cây vá) để xắn đất có cán khá dài.
The tool is the spade, or the shovel, also called a paddle blade, for cutting earth, with a fairly long handle.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNhững người khiêng máy móc, dụng cụ khệ nệ lên đòn dài để xuống ghe.
The men carrying the machinery and the tools laboured up the long plank to set them down in the boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCạnh «thùng phở» dụng cụ là một dọc ba bốn «thùng phở» khác đậy nắp.
Beside the tool drum is a row of three or four other drums with their lids on.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITrước khi có lửa, con người lượm hái trái cây, ăn tươi nuốt sống, dùng dụng cụ bằng đá đẽo.
Before fire, human beings gathered fruit and ate it raw, and used tools of chipped stone.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMiệng mổ và dụng cụ được khử độc kỹ lưỡng bậc nào, cũng không chận toàn thể vi trùng đột nhập.
However thoroughly the incision and the instruments are sterilised, not every germ can be kept from getting in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChỉ có nhà thương mới đủ dụng cụ mổ xẻ có bảo đảm, mà Từ Dũ thì chuyên môn hơn cả Đồn Đất nữa.
Only a hospital has surgical instruments one can rely on, and Tu Du is more specialised than Don Dat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCô Hương hằng ao ước một va ly nhỏ bằng da đựng dụng cụ và thuốc men cấp cứu: cô sẽ toại nguyện.
Miss Huong had always longed for a small leather case holding first aid instruments and medicines, and she would have her wish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiếc xe dài thậm thượt mang rất nhiều vật liệu và dụng cụ ấy lại chuyển mình.”“Là một dụng cụ dùng để chống cái xe khi bò hay ngựa, trâu được mở ra khỏi ách.”“Lững thững quay vào, Thái Hòa gặp Hoàng Kim ở bàn cho mượn dụng cụ nha khoa.”“Dụng cụ là cây xuổng, hoặc cây len (còn gọi là cây vá) để xắn đất có cán khá dài.”“Những người khiêng máy móc, dụng cụ khệ nệ lên đòn dài để xuống ghe.”“Cạnh «thùng phở» dụng cụ là một dọc ba bốn «thùng phở» khác đậy nắp.”“Trước khi có lửa, con người lượm hái trái cây, ăn tươi nuốt sống, dùng dụng cụ bằng đá đẽo.”“Miệng mổ và dụng cụ được khử độc kỹ lưỡng bậc nào, cũng không chận toàn thể vi trùng đột nhập.”