Nghĩa chữ
Chữ 版 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 版 (17)
Tờ vẽ lại một vùng đất theo tỷ lệ, cho biết chỗ nào ở đâu.
Cái tôi riêng của mỗi người, tánh cách và bản chất làm nên con người đó.
Nét riêng của một người, một nhóm người hay một thứ gì, làm cho nó khác với những cái khác.
Cái gốc của một người hoặc một việc, phần không hủy được dầu gặp gian truân nào.
Người đứng trung gian lo việc mua bán cho một hãng buôn ngoại quốc với khách trong xứ.
`San bản` là thuật ngữ xuất bản cũ gắn với `刊本`. Theo cấu trúc câu, từ có thể chỉ việc khắc bản để in (*engrave printing blocks*) hoặc bản sách/ấn bản được in từ bản khắc (*woodblock edition, block-printed edition*). Không đồng nhất san bản với bản thảo, bản sao chụp, tái bản hiện đại hay mọi bản in; cũng không suy chất liệu gỗ, niên đại, nơi khắc, số lượng hoặc tính nguyên bản nếu câu không nêu. Tiếng hiện đại dùng `khắc bản in`, `bản in khắc`, `ấn bản in mộc bản`; nói nôm na ở Nam Bộ là `khắc ván để in sách`.
Chiếc thuyền nhỏ đi sông rạch, có mui hoặc không, chèo hoặc gắn máy.
Cái tính gốc có sẵn trong người hay trong vật, cái làm cho nó là nó.
Tài sức, gan dạ và sự vững vàng của một người, đủ để làm việc khó hay đương đầu với người khác.
Tài năng và bản chất cứng cỏi giúp người ta đương đầu, tự lo liệu được mọi việc.
Cái sẵn có trong người từ lúc sanh ra, không học mà vẫn làm theo.
Một bài nhạc trọn vẹn, đếm được một bản, hai bản, để đờn, để hát, để nhảy.
Chính mình, tự thân mình; cái người hay cái vật xét riêng, không kể gì khác.
Tánh nết sẵn có của một người từ hồi sanh ra, không phải do tập mà thành.
In một cuốn sách hoặc một tờ báo ra cho công chúng đọc.
Quyền của người viết ra một cuốn sách, một tác phẩm đối với việc in và bán nó; quyền nầy có thể nhượng lại cho người khác.
Loại ghe nhỏ bằng gỗ, thân thường ghép từ ba tấm ván chính, dùng đi lại hay chở người và hàng nhẹ trên sông rạch.