Nghĩa chữ
Chữ 抄 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 抄 (9)
Lời Nam Bộ đặt cuối câu để khẳng định điều hiển nhiên, nghĩa là chứ sao, tất nhiên (phải bảo bọc nó chớ sao); trong chớ sao lại là lời phản bác: lẽ ra phải thế nầy, sao lại thế kia.
Là xét cái bề ngoài của một việc coi có coi được hay không, nên nó hầu như luôn đi với tiếng được ở sau.
Tiếng đặt cuối câu hỏi để tỏ ý ngạc nhiên, nghi ngờ hay trách, như muốn nói chẳng lẽ lại như vậy.
Miễn sao là kết từ khẩu ngữ nghĩa chỉ cần, với điều kiện điều nói sau đó được đáp ứng thì được, gần với miễn là.
Lối hỏi vặn của người Nam, nghĩa là làm sao được, không thể nào được, dùng để nói một việc không làm được hay không nên làm.
Lối nói của người Nam để bác một ý: đúng ra phải là điều trước, vậy thì sao lại có điều sau.
Nối vế nói điều lẽ ra phải làm với vế nói điều người ta đã làm trái lẽ, để trách hay để cãi lại.
Lời hỏi ngược, thường đứng cuối câu, để nói rằng một việc làm, một cách ăn mặc hay một sự sắp đặt như vậy là không ổn, không phải phép, khó coi hay không thể chấp nhận; hay đi sau chớ, như vậy, thì.
Lời Nam Bộ và văn cũ đặt cuối câu, nghĩa là đành vậy, chớ không còn cách nào khác (phải chịu, chớ biết làm sao); có khi mang dấu hỏi tu từ.