Tài năng và bản chất cứng cỏi giúp người ta đương đầu, tự lo liệu được mọi việc.
Tiếng Anh: The ability and strength of character to face things and fend for oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tài năng và bản chất cứng cỏi giúp người ta đương đầu, tự lo liệu được mọi việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với có, đủ và tỏ ra: đủ bản lĩnh tự vệ, tỏ ra có bản lĩnh, tay giàu bản lĩnh. Nó khen người cứng cỏi, lanh lẹ, không dễ bị bắt nạt. Nó cũng dùng để so sánh, như bản lĩnh anh Sáu kém chị ta nhiều.
🇬🇧 The corpus often uses it with have, enough and show: capable enough to defend oneself, showing mettle, a person of great resourcefulness. It praises someone tough and quick, not easily pushed around. It is also used in comparisons, as in his mettle falls far short of hers.
Thí dụ:
Tuy nàng đủ bản lĩnh tự vệ nhưng tốt hơn, không nên để Tâm phải áy náy lo sợ.
Though she was capable of defending herself, it was better not to make Tam anxious and afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng tôn Hoàng làm chị thật tình, một người chị đủ bản lĩnh bảo vệ nàng.
She truly looked up to Hoang as an elder sister, one capable of protecting her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVốn là tay giàu bản lĩnh, thằng Cưng đứng dậy, đến gần cặp rằng Hực.
Being a resourceful fellow, Cung stood up and went over to Huc.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChàng biết gã tỏ ý khinh thường tài nghệ mình, đồng thời muốn khoe khoang bản lĩnh lợi hại.
He knew the man was showing contempt for his skill while wanting to show off his own formidable prowess.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiChúng tôi chỉ định anh vì, như đã nói, anh tỏ ra có bản lĩnh, anh lại là người không thể từ chối.
We chose you because, as I said, you showed mettle, and you are someone who cannot refuse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTuy nhiên chúng vẫn không ưa họ được, vì họ đã dám là họ, tỏ ra ta đây cũng khá bản lĩnh chớ chẳng vừa.
Still, they could not like them, for they dared be themselves and showed they had some backbone too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoKhông, bản lĩnh anh Sáu kém chị ta nhiều.
No, Sau's mettle falls far short of hers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióBà ta tỏ ra là một bà chủ có bản lĩnh.
She showed herself to be a capable mistress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi cần một người đờn ông bản lĩnh để dựa mà sống, còn cậu, cậu làm sao mà chịu lấy vợ già hơn cậu đến chín mười tuổi.
I need a strong, capable man to lean on, and you, how could you marry a wife nine or ten years older?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVả lại, muốn thoát khỏi đây, không khó lắm như anh ngỡ đâu, một là em đủ bản lĩnh thoát thân, hai là anh không dám, chắc chắn như vậy, anh không dám tự bôi lọ anh.
Besides, getting out of here isn't as hard as you think; either I'm capable of escaping, or you won't dare, I'm sure you won't dare disgrace yourself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nàng đủ bản lĩnh tự vệ nhưng tốt hơn, không nên để Tâm phải áy náy lo sợ.”“Nàng tôn Hoàng làm chị thật tình, một người chị đủ bản lĩnh bảo vệ nàng.”“Vốn là tay giàu bản lĩnh, thằng Cưng đứng dậy, đến gần cặp rằng Hực.”“Chàng biết gã tỏ ý khinh thường tài nghệ mình, đồng thời muốn khoe khoang bản lĩnh lợi hại.”“Chúng tôi chỉ định anh vì, như đã nói, anh tỏ ra có bản lĩnh, anh lại là người không thể từ chối.”“Tuy nhiên chúng vẫn không ưa họ được, vì họ đã dám là họ, tỏ ra ta đây cũng khá bản lĩnh chớ chẳng vừa.”“Không, bản lĩnh anh Sáu kém chị ta nhiều.”“Bà ta tỏ ra là một bà chủ có bản lĩnh.”