Độc ác, cay nghiệt, hay làm khổ người khác; cũng tả cái gì khắc nghiệt, gây hại dữ dội.
Tiếng Anh: Cruel and spiteful, prone to making others suffer; also describes something harsh and severely harmful.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Độc ác, cay nghiệt, hay làm khổ người khác; cũng tả cái gì khắc nghiệt, gây hại dữ dội.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để chê người có tâm địa xấu: người ác nghiệt, quân đó thiệt là ác nghiệt, mắc đồ ác nghiệt quá. Nó cũng dùng cho sự vật hay cảnh ngộ gây khổ, như trận mưa ác nghiệt, cảnh ác nghiệt, miệng súng ác nghiệt, con sấu ác nghiệt. Kho văn còn có dạng than, như ác nghiệt thay.
🇬🇧 The corpus often uses it to condemn people with wicked hearts: a cruel person, that lot being truly heartless, being stuck with a wretched son. It is also used for things or circumstances that cause suffering, like a cruel rain, cruel scenes, a merciless gun muzzle, a vicious crocodile. The corpus also has an exclamatory form, like how cruel.
Thí dụ:
Mấy đứa trong nhà ác nghiệt, thấy con Cát cứ theo nhìn ngó rồi xầm xì với nhau.
The spiteful servants in the house, seeing Cat keep staring, whispered among themselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCũng vì lo cứu mà mấy năm nay qua mang tội ác nghiệt với đời nhiều lắm.
Because I tried to save it, these past years I have committed many cruel wrongs against the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiGiống như Hổ, nàng thấy bây giờ thì đã thoát tay ác nghiệt ấy được rồi.
Like Ho, she felt she had now escaped those cruel hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMặc dầu cô bỏ con mà ưng ông Phủ Cù, làm vợ con người ác nghiệt đó không vinh quang gì.
Though she left her child to marry Mr Phu Cu, being the wife of that cruel man brought no glory.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVậy mà nó không lo chôn cất cho tử-tế, để lo kiếm tiền bạc, quân đó thiệt là ác nghiệt.
And yet he did not see to a decent burial, only to making money; that lot is truly heartless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCon chim non lạc mẹ, lìa tổ, có lẽ vì trận mưa ác nghiệt đêm qua.
The fledgling lost its mother and nest, perhaps because of last night's cruel rain.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNhánh ổi ác nghiệt thay, lại bật lên bật xuống không chịu ngừng.
The cruel guava branch kept springing up and down and would not stop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcRồi đây bao nhiêu cảnh ác nghiệt xảy ra sẽ làm cho các em không còn nước mắt đâu mà khóc nữa.
Soon so many cruel scenes will happen that you children will have no tears left to cry.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngĐầu đuôi sanh có một thằng con trai, mà mắc đồ ác nghiệt quá.
I had only one son, and he turned out so wicked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTôi sanh nghi, liên tưởng đến hai chiếc neo hai lượng vàng còn nằm trong bao tử con sấu ác nghiệt.
I grew suspicious, thinking of the two gold anchors still lying in the belly of that vicious crocodile.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy đứa trong nhà ác nghiệt, thấy con Cát cứ theo nhìn ngó rồi xầm xì với nhau.”“Cũng vì lo cứu mà mấy năm nay qua mang tội ác nghiệt với đời nhiều lắm.”“Giống như Hổ, nàng thấy bây giờ thì đã thoát tay ác nghiệt ấy được rồi.”“Mặc dầu cô bỏ con mà ưng ông Phủ Cù, làm vợ con người ác nghiệt đó không vinh quang gì.”“Vậy mà nó không lo chôn cất cho tử-tế, để lo kiếm tiền bạc, quân đó thiệt là ác nghiệt.”“Con chim non lạc mẹ, lìa tổ, có lẽ vì trận mưa ác nghiệt đêm qua.”“Nhánh ổi ác nghiệt thay, lại bật lên bật xuống không chịu ngừng.”“Rồi đây bao nhiêu cảnh ác nghiệt xảy ra sẽ làm cho các em không còn nước mắt đâu mà khóc nữa.”