Có cái bụng muốn người khác khổ và dám làm cho người ta khổ.
Tiếng Anh: Having a heart that wishes others harm and daring to do them harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có cái bụng muốn người khác khổ và dám làm cho người ta khổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này làm nết cho người: góa phụ độc ác, mụ cô của con độc ác, mẹ ghẻ độc ác. Nó cũng làm nết cho cái từ trong bụng đi ra: một nụ cười độc ác, mưu kế độc ác, cách trả oán độc ác, điều độc ác. Nó đi sau chữ lòng và chữ tâm để nói cái trong: lòng họ rất độc ác, sanh tâm độc ác. Nó hay được đặt sau cái bề ngoài coi lành: bề ngoài trông rất hiền lành nhưng lòng họ rất độc ác. Kho văn hay để nó kề bên chữ gian dối, chữ dua bợ.
🇬🇧 In the corpus this word gives its character to a person, a widow, a great aunt, a stepmother. It also gives it to what comes out of the heart, a smile, a scheme, a way of paying back a grudge. It follows the words for heart to name the inward state. It is often set after a mild outward look. The corpus likes to place it beside deceit and flattery.
Thí dụ:
Mỵ Lan đứng trong bóng tối nhìn Giang Văn với Ái vi, môi nàng nở một nụ cười độc ác.
My Lan stood in the dark watching Giang Van with Ai Vi, a cruel smile opening on her lips.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTơ chết đi sống lại không biết mấy lần mà góa phụ độc ác vẫn không tha.
To died and came back to life who knows how many times, and still the cruel widow would not let her be.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng đuổi theo mục đích đó, chẳng bao giờ chúng tôi chịu gian dối, dua bợ hay độc ác.
But in pursuing that end we shall never stoop to deceit, to flattery or to cruelty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTội nghiệp cho Công chúa, nàng có hay đâu mưu kế độc ác của Hoàng hậu.
Pity the princess, for how should she know of the queen's cruel scheme.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhViệc ấy tại mụ cô của con độc ác chớ không phải tại bà nội con đâu.
That was because of your great aunt's cruelty and not because of your grandmother at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCô cũng là con nhà nho-học, tôi chắc cô không nỡ làm điều độc ác đến thế, phải không cô hai?
You too are of a scholar's house, and I am sure you would not have the heart to do a thing so cruel, is that not so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCó người bề ngoài trông rất hiền lành nhưng lòng họ rất độc ác.
There are those who look very gentle outside and yet whose hearts are very cruel.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTiểu nhơn hễ nó mất miếng ăn thì nó oán, rồi nó có nhiều cách trả oán độc ác mình không thể ngừa được.
A mean man, once he loses his morsel, bears a grudge, and then he has many cruel ways of paying it back that one cannot guard against.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNào dè nó được sung sướng mà lại sanh tâm độc ác.
Who would have thought that having got his ease he would breed a cruel heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiMầy bán dê bán díu, mầy nói tao là mẹ ghẻ độc ác.
You sell me left and right, and you say I am a cruel stepmother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỵ Lan đứng trong bóng tối nhìn Giang Văn với Ái vi, môi nàng nở một nụ cười độc ác.”“Tơ chết đi sống lại không biết mấy lần mà góa phụ độc ác vẫn không tha.”“Nhưng đuổi theo mục đích đó, chẳng bao giờ chúng tôi chịu gian dối, dua bợ hay độc ác.”“Tội nghiệp cho Công chúa, nàng có hay đâu mưu kế độc ác của Hoàng hậu.”“Việc ấy tại mụ cô của con độc ác chớ không phải tại bà nội con đâu.”“Cô cũng là con nhà nho-học, tôi chắc cô không nỡ làm điều độc ác đến thế, phải không cô hai?”“Có người bề ngoài trông rất hiền lành nhưng lòng họ rất độc ác.”“Tiểu nhơn hễ nó mất miếng ăn thì nó oán, rồi nó có nhiều cách trả oán độc ác mình không thể ngừa được.”