Hung dữ và độc ác, sẵn lòng làm hại người khác; hay nói vẻ mặt dữ tợn.
Tiếng Anh: Fierce and cruel, ready to harm others; often of a savage look.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hung dữ và độc ác, sẵn lòng làm hại người khác; hay nói vẻ mặt dữ tợn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó để tả vẻ mặt: bộ mặt dữ dằn hung ác, nét hung ác nơi mặt, mặt mày hung ác lắm, đường nhăn hung ác. Nó hay đi với lắm, vô cùng và coi, coi bộ: coi hung ác vô cùng, coi bộ mạnh bạo hung ác lắm. Nó cũng dùng cho người hay thú: kẻ hung ác, bợm hung ác, cái thứ chim hung ác, bàn tay hung ác. Kho văn cũng cho thấy kẻ hung ác có thể được cảm hóa hay dịu lại.
🇬🇧 The corpus very often uses it for faces: a savage, cruel face, fierce lines on a face, a very menacing look. It pairs with very, boundlessly and looking. It also applies to people or animals: a cruel man, a vicious rogue, a vicious bird, brutal hands. The corpus also shows the cruel being softened or reformed.
Thí dụ:
Em chưa hề thấy, nhưng giá em thấy, em sẽ không tha cái thứ chim hung ác đó.
I have never seen one, but if I did, I would not spare that vicious bird.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi phải trốn chui trốn nhủi trong lùm bụi mới thoát khỏi những bàn tay hung ác.
I had to hide in the undergrowth to escape those brutal hands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiChí Đại nóng nảy kề vai phá cửa mà vô, mới gặp cuộc hung ác của bà Phủ đó.
Chi Dai, hot tempered, put his shoulder to the door and broke in, and so met the prefect's wife's cruelty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVả theo lời bà, chồng bà vốn là kẻ hung ác, nếu để vậy, có ngày sẽ liên lụy đến bà.
Besides, as she says, her husband is a cruel man; if left so, one day he will drag her down too.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTrước mặt nàng, những gương mặt từ bi biến mất, nhường chỗ cho những bộ mặt dữ dằn hung ác.
Before her, the compassionate faces vanished, giving way to savage, cruel ones.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCó hơi men, những nét hung ác nơi mặt hắn hiện lên khá rõ.
Under the drink, the cruel lines of his face showed quite plainly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChánh Tâm coi kỹ thằng ăn trộm tuổi trên bốn mươi, râu le the, vóc trung trung, mặt mày hung ác lắm.
Chanh Tam looked closely at the thief, over forty, with a wispy beard, of medium build, his face very cruel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMột bợm hung ác đáng khinh khi, đáng oán ghét, họ đã chết mất rồi thì thôi, mình không cần nhớ đến làm chi.
A vicious scoundrel, worthy of contempt and hatred; he is dead now, so let it be, we need not remember him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhững đường nhăn hung ác lúc nãy bây giờ dịu lại.
The cruel lines from before now softened.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLương Cáng hình tích cao lớn, mặt mày đen sì, râu ria xồm xoàm, ở trần trùi trụi, coi bộ mạnh bạo hung ác lắm.
Luong Cang was huge, his face pitch black, his beard shaggy, naked to the waist, looking very strong and savage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em chưa hề thấy, nhưng giá em thấy, em sẽ không tha cái thứ chim hung ác đó.”“Tôi phải trốn chui trốn nhủi trong lùm bụi mới thoát khỏi những bàn tay hung ác.”“Chí Đại nóng nảy kề vai phá cửa mà vô, mới gặp cuộc hung ác của bà Phủ đó.”“Vả theo lời bà, chồng bà vốn là kẻ hung ác, nếu để vậy, có ngày sẽ liên lụy đến bà.”“Trước mặt nàng, những gương mặt từ bi biến mất, nhường chỗ cho những bộ mặt dữ dằn hung ác.”“Có hơi men, những nét hung ác nơi mặt hắn hiện lên khá rõ.”“Chánh Tâm coi kỹ thằng ăn trộm tuổi trên bốn mươi, râu le the, vóc trung trung, mặt mày hung ác lắm.”“Một bợm hung ác đáng khinh khi, đáng oán ghét, họ đã chết mất rồi thì thôi, mình không cần nhớ đến làm chi.”