Dữ và độc, muốn làm hại hay làm khổ người khác một cách tàn nhẫn.
Tiếng Anh: Cruel and wicked; wanting to harm or torment others ruthlessly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dữ và độc, muốn làm hại hay làm khổ người khác một cách tàn nhẫn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người, và hay đặt sau những chữ chỉ bề trong: bản chất ác độc, tâm địa ác độc, cô bé ác độc. Nó cũng tả việc làm và cách hành hạ: hình phạt ác độc hơn, lối trả thù ác độc, cái ngón ác độc, hù bạn một cách ác độc. Nó hay đi với quá và hơn: quá ác độc, ác độc hơn. Kho văn cũng dùng nó để xét một ông quan hay một người cầm quyền: việc cai trị trở thành xấu nếu quan là người ác độc.
🇬🇧 The corpus often uses it for people, often after words for inner nature: a wicked nature, a malicious heart, a nasty little girl. It also describes deeds and punishments: a crueller punishment, a vicious revenge, a wicked trick, frightening a friend cruelly. It pairs with too and more. The corpus also uses it to judge officials: governance turns bad if the district chief is cruel.
Thí dụ:
Tôi tự giận mình tại sao không đuổi cô bé ác độc kia ra khỏi vườn từ đầu.
I was angry with myself for not chasing that nasty little girl out of the garden from the start.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaViệc cai trị trở thành xấu nếu các quan phủ (chủ quận) là người ác độc.
Government turns bad if the district chiefs are cruel men.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChúa tàu đã tha tội cho anh ta hay là muốn dỗ ngọt để dùng thứ hình phạt khác, ác độc hơn.
Had the captain pardoned him, or did he mean to coax him in order to use some other, crueller punishment.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBích hối hận đã hù bạn một cách ác độc, nên vội bắt tay từ giã rồi đi mau cho Quang yên lòng.
Bich regretted having frightened his friend so cruelly, so he quickly shook hands and left to put Quang at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVì bản chất ác độc, anh ta đem thuốc ra, toan bỏ xuống nước.
Wicked by nature, he took out the poison, meaning to drop it into the water.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChúng nó đành bỏ Kim Thúy, co giò tẩu thoát, không kịp dở cái ngón ác độc mà chúng sắp sửa thi hành.
They had to abandon Kim Thuy and take to their heels, with no time to play the wicked trick they were about to carry out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCũng may là chúng nó chưa dùng đến lối trả thù ác độc là dùng mũi dao nhọn để chọt cho thủng vỏ ruột.
Luckily they had not yet used the vicious revenge of stabbing a knife point into the tyres.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNó làm ác độc như vậy mà bà chưa chịu cho nó có tội.
He did such wicked things, yet you still would not find him guilty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBên kia lằn mức là bóng tối, là ác độc, là thấp hèn.
Beyond that line is darkness, is wickedness, is baseness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNếu là người có tâm địa ác độc, tôi kêu ông bằng thằng nầy thằng kia.
If I were a person with a wicked heart, I would call you this fellow and that.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi tự giận mình tại sao không đuổi cô bé ác độc kia ra khỏi vườn từ đầu.”“Việc cai trị trở thành xấu nếu các quan phủ (chủ quận) là người ác độc.”“Chúa tàu đã tha tội cho anh ta hay là muốn dỗ ngọt để dùng thứ hình phạt khác, ác độc hơn.”“Bích hối hận đã hù bạn một cách ác độc, nên vội bắt tay từ giã rồi đi mau cho Quang yên lòng.”“Vì bản chất ác độc, anh ta đem thuốc ra, toan bỏ xuống nước.”“Chúng nó đành bỏ Kim Thúy, co giò tẩu thoát, không kịp dở cái ngón ác độc mà chúng sắp sửa thi hành.”“Cũng may là chúng nó chưa dùng đến lối trả thù ác độc là dùng mũi dao nhọn để chọt cho thủng vỏ ruột.”“Nó làm ác độc như vậy mà bà chưa chịu cho nó có tội.”