To bring trouble on someone, usually without meaning to.
Tiếng Anh: Là gây ra cái khổ cái thiệt cho người khác, thường là không cố ý, và người nói trách mà vẫn còn thương.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To bring trouble on someone, usually without meaning to.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gây ra cái khổ cái thiệt cho người khác, thường là không cố ý. Đây là tiếng trách chớ không phải tiếng buộc tội, nên người nói trách mà trong lời vẫn còn chỗ thương.
🇬🇧 To bring hardship or loss on another, usually unintentionally. It is a reproach rather than an accusation, so affection often remains in the speaker's voice.
Thí dụ:
Tôi đã không có lợi mà tôi còn mang tiếng báo hại cho cô Hai hao tiền tốn của.
Not only did I gain nothing, I got the name of having cost her money and goods.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBáo hại tôi cứ đứng thộn mặt ra, nhe răng cười trừ và nhìn Kim rạng rỡ nét mặt.
It left me standing there blank faced, grinning foolishly and looking at her bright face.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNgày tư ngày Tết mà con nhỏ mắc dịch nầy về đây báo hại mợ ăn Tết không yên!
At the new year that wretched girl comes back here and ruins my holiday peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChọn gì mà đến hai tiếng đồng hồ, báo hại người ta xem chừng đến mỏi cả mắt.
What choosing takes two whole hours and leaves people watching until their eyes ache.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNó nghèo mà nó còn báo hại vợ chồng tôi mang nghèo nữa đây, ai tội nghiệp cho tôi?
Poor as he is, he drags my household into poverty too, and who will pity me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaỔng báo hại cho con nhỏ đau như vậy, mà ổng không nghĩ lại, thì ổng giết nó chớ gì.
He has brought the girl to such sickness and still will not reconsider, so he is killing her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng đừng có báo hại mà tôi phải chiêm bao cả năm: tôi sợ ông đâm nó lắm !
Do not bring it on me that I dream of it all year, I am much afraid you will stab him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBệnh nhân họ làm rớt, báo hại nãy giờ Duyên phải ngồi làm bản tự kiểm.
A patient dropped it, and so she has been sitting all this while writing a self criticism.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IÔng giấu ông nuôi, ông báo hại tôi kiếm nó từ hồi đó đến giờ dữ quá.
He hid the child and raised it, and left me searching for her from then till now in great distress.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi làm cho con Bạch Yến thương cậu, mà cậu nói tôi báo hại chớ!
I made the girl love you, and yet you say I brought trouble on you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi đã không có lợi mà tôi còn mang tiếng báo hại cho cô Hai hao tiền tốn của.”“Báo hại tôi cứ đứng thộn mặt ra, nhe răng cười trừ và nhìn Kim rạng rỡ nét mặt.”“Ngày tư ngày Tết mà con nhỏ mắc dịch nầy về đây báo hại mợ ăn Tết không yên!”“Chọn gì mà đến hai tiếng đồng hồ, báo hại người ta xem chừng đến mỏi cả mắt.”“Nó nghèo mà nó còn báo hại vợ chồng tôi mang nghèo nữa đây, ai tội nghiệp cho tôi?”“Ổng báo hại cho con nhỏ đau như vậy, mà ổng không nghĩ lại, thì ổng giết nó chớ gì.”“Ông đừng có báo hại mà tôi phải chiêm bao cả năm: tôi sợ ông đâm nó lắm !”“Bệnh nhân họ làm rớt, báo hại nãy giờ Duyên phải ngồi làm bản tự kiểm.”