Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhà báo và tờ báo nói gộp, coi như một giới có tiếng nói.

Tiếng Anh: Newspapers and newspapermen together, taken as a body with a voice of its own.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
báo chí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhà báo và tờ báo nói gộp, coi như một giới có tiếng nói.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhà báo và tờ báo nói gộp, một giới có tiếng nóiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Báo là tờ in tin, chí là tạp chí. Ghép lại thì nó không chỉ một tờ mà chỉ cả giới. Trong kho văn Nam Bộ nó được coi như một người có thể làm và có thể nói: báo chí mà họ đăng tin em lấy chồng, báo chí sẽ sỉ vả anh và thương xót cô gái, báo chí đã làm rùm. Nó cũng là cái người ta theo dõi: Liên theo dõi báo chí để biết ngày sự rùm beng lắng dịu. Nó đi cặp với sách vở: chúi mũi vào sách vở báo chí xưa, phòng Đông đầy sách vở với báo chí. Và nó là thứ người ta phải dè: họ chỉ còn lo phản ứng của báo chí, dân chúng, của các nhà sản xuất.

🇬🇧 The elements mean a newspaper and a periodical, so together they name not one paper but the whole body. In the Southern corpus it is treated as a person who can act and can speak. It is also what one follows. It pairs with a word for books. And it is a thing to be wary of, whose reaction is feared along with the public's.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thì ra báo chí không biết sự thật về cái đêm kỳ dị của chàng, hay họ chưa biết.

So the press did not know the truth about his strange night, or they did not know it yet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Báo chí mà họ đăng tin em lấy chồng làm thơ ký đánh máy thì còn gì tên tuổi em.

If the press prints that I have married a typist clerk, what will be left of my name.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Họ tranh đấu, dùng những phương tiện mới, thấp nhứt là hình thức ra báo chí.

They struggle, using new means, of which the lowest is the form of bringing out a paper.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Đây không còn là lúc đùa giỡn với danh từ, chúi mũi vào sách vở báo chí xưa.

This is no longer a time for toying with terms, or for burying one's nose in the old books and papers.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Không, Liên theo dõi báo chí để biết ngày sự rùm beng lắng dịu, để đi tìm chỗ làm mà thôi.

No, Lien followed the press only to know the day the uproar would die down, so that she might go and look for work.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Báo chí đã không, tin tức cũng không nốt, dù là thứ tin một chiều.

There was no press, and no news either, not even news of one side only.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Ngoài ban giám đốc, giáo sư, phụ huynh học sinh, học sinh, lại có cả đại diện báo chí thủ đô.

Besides the board of directors, the teachers, the parents and the pupils, there were representatives of the capital's press as well.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Dì chỉ toàn thấy phòng Đông đầy sách vở với báo chí, giấy vụn.

All I ever saw of the east room was that it was full of books and papers and scraps.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Như thế báo chí sẽ sỉ vả anh và thương xót cô gái ngây thơ nạn nhơn của một con quỷ râu xanh là anh.

So the press will revile you and pity the innocent girl who fell victim to a blue bearded monster, meaning you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Lẽ cố nhiên là lại đăng hình trên câu quảng cáo đó và cái tựa "HOA HẬU BỒ ĐÀO TUYÊN BỐ VỚI BÁO CHÍ NƯỚC NHÀ".

Naturally his picture was printed again in that advertisement, with the title, the Bo Dao beauty speaks to the nation's press.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thì ra báo chí không biết sự thật về cái đêm kỳ dị của chàng, hay họ chưa biết.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Báo chí mà họ đăng tin em lấy chồng làm thơ ký đánh máy thì còn gì tên tuổi em.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cái nết đánh chết cái đẹp
Họ tranh đấu, dùng những phương tiện mới, thấp nhứt là hình thức ra báo chí.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Những triệu chứng bất ổn
Đây không còn là lúc đùa giỡn với danh từ, chúi mũi vào sách vở báo chí xưa.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Không, Liên theo dõi báo chí để biết ngày sự rùm beng lắng dịu, để đi tìm chỗ làm mà thôi.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Báo chí đã không, tin tức cũng không nốt, dù là thứ tin một chiều.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
Ngoài ban giám đốc, giáo sư, phụ huynh học sinh, học sinh, lại có cả đại diện báo chí thủ đô.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 13
Dì chỉ toàn thấy phòng Đông đầy sách vở với báo chí, giấy vụn.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 1