Cho in lên tờ báo, đưa một bài hay một tin ra cho người ta đọc.
Tiếng Anh: To get a thing printed in a newspaper, putting a piece or a notice before readers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho in lên tờ báo, đưa một bài hay một tin ra cho người ta đọc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đăng là cho lên, báo là tờ báo. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có chữ đặng, chữ để đứng trước mà nói cái đích: viết tiểu thuyết đặng đăng báo, viết một bài luận đặng đăng báo, nhường bổn quyền đặng cho cô đăng báo. Nó cũng làm định ngữ đứng sau danh từ: bài quảng cáo đăng báo, một tiểu thuyết đăng báo hằng ngày. Nó nhận chữ được khi nói phía bài: thơ Duyên được đăng báo. Và kho văn cho biết cái nghề đó nuôi được người, vì có câu nói mỗi tháng cũng có được sáu chục đồng bạc.
🇬🇧 The elements mean to put up and a newspaper. In the Southern corpus it nearly always has a word for in order to before it, naming the aim. It also follows a noun as a qualifier, an advertisement placed in the paper, a novel run daily. It takes the passive marker when the piece is the subject. And the corpus shows the trade could keep a man, sixty piastres a month at it.
Thí dụ:
Họ chỉ biết tên em thôi thì làm sao đi thưa kiện được, làm sao đăng báo được.
They know only my name, so how are they to bring a suit or put it in the paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTôi viết tiểu thuyết đặng đăng báo mỗi tháng cũng có được sáu chục đồng bạc chớ.
I write novels to be put in the papers, and make sixty piastres a month at it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThơ Duyên được đăng báo, còn truyện ngắn của Phương có lẽ đã bị quăng vào sọt rác.
Duyen's poem was put in the paper, while Phuong's short story had likely gone into the waste basket.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiThầy làm thơ đăng báo, còn có ngày bay nhảy xa xuôi tới Sài Gòn, Chợ Lớn.
He writes poems for the papers, and may yet range as far as Sai Gon and Cho Lon.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCậu viết bài mà đăng báo để tán dương đức tánh cao thượng của Ái tình.
He wrote a piece for the papers extolling the noble virtue of Love.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTôi đến thăm cô để xin phép cô cho tôi để tên cô trong bài quảng cáo đăng báo của tôi.
I came to ask your leave to put your name in the advertisement I am placing in the paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChàng đứng dậy đi lại bàn viết, tính viết một bài luận đặng đăng báo.
He got up and went to the writing table, meaning to write an essay for the paper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíEm có đem theo đây, xin cô xem coi như có được thì em nhường bổn quyền đặng cho cô đăng báo.
I have brought it with me, so please look and if it will do I shall yield the copyright for you to put it in the paper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhVà nói rõ hơn nữa, nàng chỉ là một nhơn vật của một tiểu thuyết đăng báo hằng ngày do tôi sáng tác.
And to say it plainer still, she is only a character in a novel I write for the daily papers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLần lần chồng tôi tập viết tiểu thuyết mà đăng báo.
Little by little my husband took to writing novels for the papers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ chỉ biết tên em thôi thì làm sao đi thưa kiện được, làm sao đăng báo được.”“Tôi viết tiểu thuyết đặng đăng báo mỗi tháng cũng có được sáu chục đồng bạc chớ.”“Thơ Duyên được đăng báo, còn truyện ngắn của Phương có lẽ đã bị quăng vào sọt rác.”“Thầy làm thơ đăng báo, còn có ngày bay nhảy xa xuôi tới Sài Gòn, Chợ Lớn.”“Cậu viết bài mà đăng báo để tán dương đức tánh cao thượng của Ái tình.”“Tôi đến thăm cô để xin phép cô cho tôi để tên cô trong bài quảng cáo đăng báo của tôi.”“Chàng đứng dậy đi lại bàn viết, tính viết một bài luận đặng đăng báo.”“Em có đem theo đây, xin cô xem coi như có được thì em nhường bổn quyền đặng cho cô đăng báo.”