Nghĩa chữ
Chữ 豹 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 豹 (23)
Nói trước cho biết chuyện gì sắp tới, có thể xảy ra, để người ta liệu mà lo.
Là một số báo in trên giấy, và rộng hơn là chính cái nhà báo đó với chủ trương của nó.
Nói lại hay viết lại cho người có trách nhiệm biết rõ một việc đã xảy ra, một việc mình đã coi, đã làm; cũng là bản viết hay lời nói đó.
Nhà báo và tờ báo nói gộp, coi như một giới có tiếng nói.
Làm điều tốt trả lại cho người đã làm ơn, đã đối đãi tử tế với mình.
Là gây ra cái khổ cái thiệt cho người khác, thường là không cố ý, và người nói trách mà vẫn còn thương.
Trả lại cái thù cho người đã hại mình hoặc hại người thân mình.
Là đem một tin tới cho người khác hay, thường là tin mà người ta đang chờ hoặc tin bất ngờ phải cho hay liền.
Là coi tờ báo để biết tin, việc thường ngày của người thành thị trong văn xuôi miền Nam.
Cái khổ phải chịu để đền cho việc ác đã làm, ở kiếp nầy hay kiếp sau, theo lẽ nhân quả của nhà Phật.
Ghi tên, xưng tên để dự một cuộc thi; số báo danh là con số cấp riêng cho mỗi người đi thi.
Kêu cho người ta hay là có chuyện nguy tới, để mà lo mà tránh.
Những người viết báo, ra báo và các tờ báo, gộp chung lại mà nói; cũng gọi làng báo.
Đền đáp công ơn sinh thành của cha mẹ, ông bà; nhứt là lo tang chế, thờ cúng khi các người đó qua đời.
Là làm ra một dấu để cho biết một chuyện sắp tới, dấu đó có thể là tiếng trống, tiếng gà, hoặc một đổi thay trong trời đất.
Lời cũ, chữ Hán 報館: cơ quan và chỗ làm việc của một tờ báo, nơi người ta viết bài, sắp chữ, in và gởi báo đi.
Cho in lên tờ báo, đưa một bài hay một tin ra cho người ta đọc.
Tờ báo in ra mỗi ngày, đưa tin tức và bài vở cho người đọc.
Dạng cũ, quen ở Nam Bộ, của nhật báo 日報: tờ báo ra hằng ngày; nói rộng ra là tòa báo, cơ quan làm tờ báo đó.
Là tờ báo ra mỗi tuần một kỳ, đặt đối với nhựt báo, nên nó dày hơn và chở được truyện dài, thơ và tùy bút.
Là cho hay từ sớm về một chuyện sắp tới, để người ta kịp sửa soạn hoặc kịp tránh.
Một tờ báo ra mỗi ngày, có khi là tờ cầm trên tay, có khi là cả tờ báo đó với chủ bút, phóng viên của nó.
Cho người khác hay một chuyện vui, một chuyện tốt lành vừa mới xảy ra.