Trả lại cái thù cho người đã hại mình hoặc hại người thân mình.
Tiếng Anh: To pay back a wrong done to oneself or to one's own people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trả lại cái thù cho người đã hại mình hoặc hại người thân mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trả thù. Chữ báo ở đây là trả lại, cùng chữ với báo ơn, nên trong cách nghĩ Nam Bộ ơn và thù là hai món nợ cùng một loại, đều phải trả. Trong kho văn nó gần như luôn là trả cho người thân: báo thù cho cha, báo thù cho anh nó, báo thù cho vợ. Và nó đếm được: một cuộc báo thù, giả thuyết báo thù.
🇬🇧 To repay a wrong. The first element means to pay back, the same word used of repaying a kindness, so in the Southern way of thinking a kindness and a wrong are two debts of one kind and both must be settled. In the corpus it is nearly always paid on behalf of one's own: for a father, for a brother, for a wife. And it can be counted as an event.
Thí dụ:
Chừng mạnh mẽ, rắn đực nhìn được mũi tên nọ bèn đến tận nhà mà báo thù cho vợ.
Once it was strong again, the male snake could make out that arrow and went to the house to pay the wrong back for its mate.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThầy nghĩ đó mà coi, ông ngoại tôi tánh ý như vậy mà tôi muốn báo thù sao đặng.
Consider it, sir, my grandfather being of that temper, how could I pay the wrong back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếc vì qua không có sắc, mà lại trọng tuổi, nên qua không thể báo thù được.
The pity is that I have no beauty and am well on in years, so I cannot pay it back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVả căm-hờn là tình-cảm mạnh hơn sợ xấu, và nàng có thể dẹp xấu tốt lại để báo thù.
Besides, hatred is a stronger feeling than the fear of shame, and she could set fair and foul aside to pay it back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhư thế không có vấn đề sợ hắn báo thù bằng cách phổ biến bí mật về nàng.
So there is no question of fearing he will pay it back by spreading her secret abroad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngỔng biết luật, chắc ổng liệu thế hại thằng cha khốn nạn đó mà báo thù cho em Cúc được.
He knows the law, and no doubt he can contrive to ruin that wretch and so pay it back for Cuc.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThiếp là phận gái, không biết cầm thương lên ngựa, bây giờ làm sao mà báo thù cho cha?
I am only a woman and cannot take a spear and mount a horse, so how am I to pay the wrong back for my father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNhưng đây là một cuộc báo thù thì nàng cứ còn phải đề phòng hoài.
But since this is a paying back, she must still be on her guard the whole time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTao phải sống đặng báo thù, tao phải sống mà hại mầy đáo để cho phỉ lòng tao, rồi tao sẽ chết.
I must live to pay it back, I must live to ruin you utterly and satisfy my heart, and then I shall die.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng cũng đủ kinh nghiệm để tránh cuộc báo thù đồng nghiệp cũ.
He had experience enough besides to avoid the paying back of an old colleague.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng mạnh mẽ, rắn đực nhìn được mũi tên nọ bèn đến tận nhà mà báo thù cho vợ.”“Thầy nghĩ đó mà coi, ông ngoại tôi tánh ý như vậy mà tôi muốn báo thù sao đặng.”“Tiếc vì qua không có sắc, mà lại trọng tuổi, nên qua không thể báo thù được.”“Vả căm-hờn là tình-cảm mạnh hơn sợ xấu, và nàng có thể dẹp xấu tốt lại để báo thù.”“Như thế không có vấn đề sợ hắn báo thù bằng cách phổ biến bí mật về nàng.”“Ổng biết luật, chắc ổng liệu thế hại thằng cha khốn nạn đó mà báo thù cho em Cúc được.”“Thiếp là phận gái, không biết cầm thương lên ngựa, bây giờ làm sao mà báo thù cho cha?”“Nhưng đây là một cuộc báo thù thì nàng cứ còn phải đề phòng hoài.”