To bring news, to inform someone of something.
Tiếng Anh: Là đem một tin tới cho người khác hay, thường là tin mà người ta đang chờ hoặc tin bất ngờ phải cho hay liền.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To bring news, to inform someone of something.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đem một tin tới cho người khác hay. Nó khác nói ở chỗ có người được nhắm tới và có một tin cụ thể, nên trong truyện nó thường mở ra một khúc ngoặt.
🇬🇧 To carry a piece of news to someone. Unlike plain telling it has both a definite hearer and a definite item, so in a story it often opens a turn of events.
Thí dụ:
Thị-Đằng từ ông Phán Nhãn mà về đặng báo tin hôn-nhơn cho Thanh-Khải hết buồn.
She came back from the clerk to bring news of the match and lift his sadness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanÔng còn đang nghĩ vẩn vơ thì Lệ lên báo tin vợ cũ ông đến và muốn gặp mặt ông.
He was still musing when she came up with news that his former wife had come and wished to see him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.
The other day I forgot to tell you, and gave you all a fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTây vô chở hết thây đem về Mỹ, nàng đi theo nên ghé báo tin cho bà Nhiêu hay.
The French carried all the bodies back to the town, and going with them she called to tell the lady.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânÔng nọ mừng quýnh chạy lui về báo tin cho cô Tư, cô Tư hỏi chị ở mới hay tự sự.
Overjoyed, he ran back to bring her the news, and she asked the maid and so learned the whole matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTư Bá mỉm cười, đưa tay lên trời như làm dấu hiệu báo tin mừng với con Nhung.
He smiled and raised a hand skyward as if signalling glad news to the girl.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLong một mặt báo tin cho bên nhà Hiếu, một mặt đưa bạn vào bệnh viện Saint Paul.
He sent word to her family on the one hand and took his friend to the hospital on the other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNgày nghỉ phép cuối cùng Thành đến báo tin, tôi bỗng thấy hốt hoảng và bơ vơ lạ.
On the last day of his leave he came with the news, and I felt suddenly alarmed and strangely alone.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThằng Hiển thấy Ánh-Nguyệt chịu, liền chạy báo tin cho cậu Trinh-Tường hay.
Seeing she had consented, the boy ran at once to tell the young master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTôi nghe mình bị bỏ rơi lần thứ nhì, mười tám năm sau ngày Lan báo tin lấy chồng.
I felt abandoned a second time, eighteen years after the day she sent word of her marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thị-Đằng từ ông Phán Nhãn mà về đặng báo tin hôn-nhơn cho Thanh-Khải hết buồn.”“Ông còn đang nghĩ vẩn vơ thì Lệ lên báo tin vợ cũ ông đến và muốn gặp mặt ông.”“Bữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.”“Tây vô chở hết thây đem về Mỹ, nàng đi theo nên ghé báo tin cho bà Nhiêu hay.”“Ông nọ mừng quýnh chạy lui về báo tin cho cô Tư, cô Tư hỏi chị ở mới hay tự sự.”“Tư Bá mỉm cười, đưa tay lên trời như làm dấu hiệu báo tin mừng với con Nhung.”“Long một mặt báo tin cho bên nhà Hiếu, một mặt đưa bạn vào bệnh viện Saint Paul.”“Ngày nghỉ phép cuối cùng Thành đến báo tin, tôi bỗng thấy hốt hoảng và bơ vơ lạ.”