To signal that something is coming.
Tiếng Anh: Là làm ra một dấu để cho biết một chuyện sắp tới, dấu đó có thể là tiếng trống, tiếng gà, hoặc một đổi thay trong trời đất.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To signal that something is coming.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm ra một dấu để cho biết một chuyện sắp tới. Dấu đó có thể là tiếng trống, tiếng gà, hoặc một đổi thay trong trời đất, nên nó khác báo trước ở chỗ nó bằng dấu chớ không bằng lời.
🇬🇧 To give a sign that something is coming. The sign may be a drum, a cockcrow or a change in the weather, so it differs from giving notice in being a sign rather than words.
Thí dụ:
Gió chướng thổi lao xao mang hơi lạnh từ phía tây bắc, báo hiệu ngày gần Tết.
The seasonal wind blew rustling and cold from the northwest, signalling the new year near.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrống trường đánh lên bốn tiếng, báo hiệu cho giờ học thứ nhì của buổi chiều.
The school drum beat four times, signalling the second lesson of the afternoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhâm tăng hắng một tiếng để báo hiệu nhưng Thắm vẫn tiếp tục ca hát như thường.
He cleared his throat to signal, but she went on singing as usual.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHay là Hai Tam đã nhớ vợ nên liều lĩnh bơi xuồng đến gần chiếc tàu để báo hiệu?
Or had he missed his wife and recklessly rowed near the ship to signal?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSau cùng, hắn ung dung ra khỏi sân đình vào lúc gà gáy rộ, báo hiệu canh năm.
At last he strolled out of the temple yard as the cocks crowed loudly, signalling the fifth watch.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng chuông báo hiệu cho hai người sắp sửa quen nhau vì một người thứ ba đi vắng.
The bell signalled that the two were about to become acquainted, a third person being away.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayVà nó đã trở về đây, mang theo dấu vết quê xưa, báo hiệu mẹ và em vẫn còn mạnh khỏe.
And it had come back bearing traces of the old home, signalling that mother and sister were still well.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNgọn đèn vàng báo hiệu xe ngừng chỉ thấy thoáng thoáng trong bóng mưa .
The amber lamp signalling the vehicle's stop showed only faintly in the rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVài giề lục bình trôi nhanh về phía vàm biển, báo hiệu cơn nước ròng.
A few rafts of water hyacinth drifted fast toward the sea mouth, signalling the ebb.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐây là cái nóng báo hiệu cơn mưa đầu mùa sẽ thình lình đổ xuống lúc nào không biết chừng.
This was the heat signalling that the first rain would fall suddenly at any moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gió chướng thổi lao xao mang hơi lạnh từ phía tây bắc, báo hiệu ngày gần Tết.”“Trống trường đánh lên bốn tiếng, báo hiệu cho giờ học thứ nhì của buổi chiều.”“Nhâm tăng hắng một tiếng để báo hiệu nhưng Thắm vẫn tiếp tục ca hát như thường.”“Hay là Hai Tam đã nhớ vợ nên liều lĩnh bơi xuồng đến gần chiếc tàu để báo hiệu?”“Sau cùng, hắn ung dung ra khỏi sân đình vào lúc gà gáy rộ, báo hiệu canh năm.”“Tiếng chuông báo hiệu cho hai người sắp sửa quen nhau vì một người thứ ba đi vắng.”“Và nó đã trở về đây, mang theo dấu vết quê xưa, báo hiệu mẹ và em vẫn còn mạnh khỏe.”“Ngọn đèn vàng báo hiệu xe ngừng chỉ thấy thoáng thoáng trong bóng mưa .”