Trở lại từ điển

lập nghiệp

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tới một chỗ mà gây dựng cái làm ăn lâu dài cho mình.

Tiếng Anh: To come to a place and build up a lasting living for oneself.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lập nghiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tới một chỗ mà gây dựng cái làm ăn lâu dài cho mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tới một chỗ mà gây dựng cái làm ăn lâu dàiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người ta tới mà làm, nên nó hay đi sau chữ đến, chữ lên, chữ ở: dân mới đến lập nghiệp, đem dân đến lập nghiệp, lên U Minh Thượng lập nghiệp, lão lập nghiệp tại đây. Nó đi cặp với chữ sanh cơ: sanh cơ lập nghiệp. Nó nhận chữ chí, chữ muốn, chữ hy vọng để thành cái mình nhắm: có chí muốn lập nghiệp, hy vọng lập nghiệp, muốn lập nghiệp nên bỏ xứ đi trước. Và kho văn hay để nó đi với chữ khai khẩn, chữ mua bán, chữ trồng tiêu, chữ làm nước mắm, tức là mấy nghề gầy được một cái nền.

🇬🇧 In the corpus this is what people come somewhere to do, so it commonly follows the verbs of arriving, of going up and of dwelling. It pairs with the phrase for setting up a livelihood. It takes the words for will, for wishing and for hoping. And the corpus keeps it company with breaking new land, trading, growing pepper and making fish sauce, the trades that lay a foundation.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thật ra từ bốn năm trường nay, chàng thanh niên lên núi với hy vọng lập nghiệp.

In truth for four whole years now the young man had gone up the mountain in the hope of making a living there.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Với lại, tụi tao dìa ngay chớ có sanh cơ lập nghiệp ở trỏng luôn đâu mà mầy sợ!

Besides, we are coming straight back and not settling down in there for good, so what do you fear.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Hễ có vợ rồi thì muốn xuất thân lập nghiệp không muốn tùng quyền cha mẹ nữa.

Once a man has a wife he wishes to go out and make his own living and no longer be under his parents' hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Dân mới đến lập nghiệp chỉ còn vùng đất gần biển hoặc đất quá thấp phía mũi Cà Mau.

New settlers had only the land near the sea left, or the land too low toward the point of Ca Mau.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nhờ đó, các vị quan ăn năn, cố gắng khai khẩn thêm đất mới, đem dân đến lập nghiệp.

Thereupon the officials repented, strove to break more new land, and brought people in to settle.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dân chúng xóm biển lần hồi bỏ Tổng Bá, lên U Minh Thượng lập nghiệp.

The people of the sea hamlet left Tong Ba by degrees and went up to Upper U Minh to settle.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mấy chục năm rồi, lão lập nghiệp tại đây, mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, phồn thịnh.

For some tens of years now the old man had made his living here, hoping the hamlet would grow populous and thriving.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Dân ở chợ là người mới tới mua bán lập nghiệp, họ chưa dám đi sâu vô rừng làm ăn như tụi mình bây giờ.

The market folk are newcomers who came to trade and settle, and they dare not go deep into the forest to work as we do now.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ông không háo danh háo lợi, mà ông có tánh cần kiệm, có chí muốn lập nghiệp đặng an hưởng lúc tuổi cao.

He had no hunger after name or gain but had a thrifty nature and a will to make his living so as to be at ease in his later years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Có ít người ở trong lục đị họ có tiền, họ đem vốn ra đây ở mà lập nghiệp, hoặc trồng tiêu, hoặc làm nước mắm.

There are a few people in the interior with money, and they bring their capital out here to settle, whether growing pepper or making fish sauce.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thật ra từ bốn năm trường nay, chàng thanh niên lên núi với hy vọng lập nghiệp.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
“Với lại, tụi tao dìa ngay chớ có sanh cơ lập nghiệp ở trỏng luôn đâu mà mầy sợ!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Hễ có vợ rồi thì muốn xuất thân lập nghiệp không muốn tùng quyền cha mẹ nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2
“Dân mới đến lập nghiệp chỉ còn vùng đất gần biển hoặc đất quá thấp phía mũi Cà Mau.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Nhờ đó, các vị quan ăn năn, cố gắng khai khẩn thêm đất mới, đem dân đến lập nghiệp.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đức hạnh của bà Thái Hậu Từ Dũ
“Dân chúng xóm biển lần hồi bỏ Tổng Bá, lên U Minh Thượng lập nghiệp.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Mấy chục năm rồi, lão lập nghiệp tại đây, mong mỏi xóm làng trở nên đông đúc, phồn thịnh.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Dân ở chợ là người mới tới mua bán lập nghiệp, họ chưa dám đi sâu vô rừng làm ăn như tụi mình bây giờ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng