Nối theo cha ông mà giữ và làm tiếp cơ nghiệp, nghề nghiệp hay dòng họ.
Tiếng Anh: To carry on the estate, trade or family line of one's father or forebears.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nối theo cha ông mà giữ và làm tiếp cơ nghiệp, nghề nghiệp hay dòng họ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho con nối cha, như chàng kế nghiệp cha đi câu tôm câu cá, nó kế nghiệp của cha mà làm ruộng. Nó gắn với nỗi lo không có con trai, không ai kế nghiệp cho dòng họ đặng khỏi tuyệt tộc. Người kế nghiệp cũng là người được hưởng của cha mẹ để lại.
🇬🇧 The corpus often uses it for a son following his father, as when he takes up his father's fishing or farms his father's fields. It is tied to the worry of having no son, no one to carry on the family line so it does not die out. The one who carries on is also the heir to what the parents leave.
Thí dụ:
Nếu vậy thì ông thương em đến nhận em làm con đặng kế nghiệp cho ông hay sao?
So do you love me enough to adopt me as your child to carry on after you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChàng kế nghiệp cha, cũng đi câu tôm câu cá đem mấy xóm gần đổi gạo mà ăn.
He took up his father's trade, fishing for shrimp and fish and taking them to nearby hamlets to trade for rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNuôi cái mộng đó ông không chịu tập cho con biết làm ruộng đặng ngày sau kế nghiệp nhà nông cho ông.
Holding on to that dream, he would not teach his son to farm so as to carry on the family farm for him later.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTôi chắc vong linh của cha tôi dưới cửu tuyền rất vui mà thấy tôi kế nghiệp cho cha chớ không phải đứa con bất hiếu.
I am sure my father's spirit in the netherworld is very happy to see me carry on his work and not be an unfilial child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýSuanne được biết rằng chàng chưa có sự nghiệp chỉ làm công cho cha hầu chuẩn bị kế nghiệp ông cụ để xuất cảng cao su.
Suanne learned that he had no career of his own yet, only working for his father to prepare to take over the old man's rubber export business.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHai con là người kế nghiệp của má con, hai con làm tờ bán lại cho cậu đặng cậu đóng bách phần và xin cải bộ thì xong việc.
You two are your mother's heirs, so draw up a deed of sale to me, and I will pay the fee and register the transfer, and that will be that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợLúc ấy anh ta còn bé nên vua Gia Long không cho tập ấm mà kế nghiệp cha, mới sai quan An Nam vô lãnh quyền Tổng trấn Hà Tiên.
At that time he was still young, so Emperor Gia Long did not let him inherit his father's post, and sent an Annamese official to take command of Ha Tien.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiBà hứa nếu em chịu về ở với bà em muốn thế nào bà cũng làm cho em vui lòng hết thảy, miễn là em phụng tự tổ tiên, kế nghiệp cho dòng họ đặng khỏi tuyệt tộc.
She promised that if you came to live with her she would do anything to make you happy, as long as you would worship the ancestors and carry on the family line so it would not die out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHuống chi là ông Huyện không có con trai, vậy ông Huyện cũng nên kiếm một người còn trẻ tuổi mà chắp nối, hoặc may sanh được chút trai đặng kế nghiệp về sau chớ!
Besides, the magistrate has no son, so he should find a young woman to remarry, and perhaps be blessed with a son to carry on after him!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNó kế nghiệp của cha mà làm hai dãy ruộng Chánh bái Tam, nhờ trúng mùa hai ba năm nên nó mua được một vuông thổ trạch hơn năm mươi sào, mà ở gần ngã ba tẻ ra chợ Dinh.
He took over his father's work farming two plots of rice land, and thanks to two or three good harvests he bought a homestead of more than fifty sao near the fork leading to Dinh market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu vậy thì ông thương em đến nhận em làm con đặng kế nghiệp cho ông hay sao?”“Chàng kế nghiệp cha, cũng đi câu tôm câu cá đem mấy xóm gần đổi gạo mà ăn.”“Nuôi cái mộng đó ông không chịu tập cho con biết làm ruộng đặng ngày sau kế nghiệp nhà nông cho ông.”“Tôi chắc vong linh của cha tôi dưới cửu tuyền rất vui mà thấy tôi kế nghiệp cho cha chớ không phải đứa con bất hiếu.”“Suanne được biết rằng chàng chưa có sự nghiệp chỉ làm công cho cha hầu chuẩn bị kế nghiệp ông cụ để xuất cảng cao su.”“Hai con là người kế nghiệp của má con, hai con làm tờ bán lại cho cậu đặng cậu đóng bách phần và xin cải bộ thì xong việc.”“Lúc ấy anh ta còn bé nên vua Gia Long không cho tập ấm mà kế nghiệp cha, mới sai quan An Nam vô lãnh quyền Tổng trấn Hà Tiên.”“Bà hứa nếu em chịu về ở với bà em muốn thế nào bà cũng làm cho em vui lòng hết thảy, miễn là em phụng tự tổ tiên, kế nghiệp cho dòng họ đặng khỏi tuyệt tộc.”