Cái nghề mình làm để sống, kể luôn cái tư cách và cái lương tâm đi theo nghề đó.
Tiếng Anh: The trade one lives by, together with the standing and the conscience that come with it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nghề mình làm để sống, kể luôn cái tư cách và cái lương tâm đi theo nghề đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghề là việc làm ăn, nghiệp là cái theo mình suốt đời. Ghép lại thì nó nặng hơn chữ nghề một mình: không phải chỉ việc làm mà còn là chỗ đứng của mình trong đời. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chuyện học cho có nghề mà nuôi gia đình, với tờ giấy chứng minh nghề nghiệp, với câu quan hỏi tên họ tuổi nghề nghiệp, và với hai chữ lương tâm nghề nghiệp. Ai không có thì gọi là vô nghề nghiệp.
🇬🇧 The first element means a livelihood and the second what follows a person through life, so the compound weighs more than a plain word for work: it names one's place in the world as well as one's labour. In the Southern corpus it comes up in learning a trade to feed a family, in a paper certifying one, in the list an official asks for along with name and age, and in the phrase for professional conscience. A person without one is named by a negative.
Thí dụ:
Nghề nghiệp và hoàn cảnh của tụi mình đâu cho phép tụi mình nghĩ tới chuyện đó!
Our trade and our circumstances hardly allow the two of us to think of such a thing!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuXin bà biểu ảnh học cho có một nghề nghiệp mà nuôi gia đình được rồi sẽ cưới vợ.
Please, madam, tell him to learn a trade that can feed a family, and then he may take a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTừ mấy tháng trước, anh ta làm quen với Tấn, hỏi han về nghề nghiệp của Tấn.
From some months before, he had made friends with Tan and asked after Tan's trade.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMấy người giám thị cũng thương mến họ, hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình.
The overseers were fond of them too, and taught them a trade and a temper with all their heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmLan-Chi nói rồi mở xắc lấy trong đó ra tờ chứng minh nghề nghiệp của nàng.
Lan Chi finished speaking, opened her bag and took out the paper certifying her occupation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLạy như để tạ ơn, xin lỗi người quá cố rằng đây là chuyện phải làm, do nghề nghiệp.
Bowing as if in thanks and apology to the departed, saying that this had to be done, for it was the trade.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamỞ đây họ biết nghề nghiệp của anh ta nên gọi anh ta là "thầy nhựt chình".
Here they knew his trade, and so they called him the newspaper man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNgài dạy đưa tay mặt lên mà thề rồi hỏi tên, họ, tuổi, nghề nghiệp, nhà cửa, vợ con.
He bade him raise his right hand and swear, then asked his name, family, age, trade, house, wife and children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngChính Thọ cũng đang sống nhờ gia đình, chưa có nghề nghiệp gì nhứt định.
Tho too was living off his family and had as yet no settled trade.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBọn họ như thế, nghề nghiệp cũ đã cho nàng nhìn đời phiến diện như vậy.
Being such people, her old trade had given her this one sided view of the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghề nghiệp và hoàn cảnh của tụi mình đâu cho phép tụi mình nghĩ tới chuyện đó!”“Xin bà biểu ảnh học cho có một nghề nghiệp mà nuôi gia đình được rồi sẽ cưới vợ.”“Từ mấy tháng trước, anh ta làm quen với Tấn, hỏi han về nghề nghiệp của Tấn.”“Mấy người giám thị cũng thương mến họ, hết lòng dạy bảo nghề nghiệp và tánh tình.”“Lan-Chi nói rồi mở xắc lấy trong đó ra tờ chứng minh nghề nghiệp của nàng.”“Lạy như để tạ ơn, xin lỗi người quá cố rằng đây là chuyện phải làm, do nghề nghiệp.”“Ở đây họ biết nghề nghiệp của anh ta nên gọi anh ta là "thầy nhựt chình".”“Ngài dạy đưa tay mặt lên mà thề rồi hỏi tên, họ, tuổi, nghề nghiệp, nhà cửa, vợ con.”