Là đáng thương, tội cho người ta, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng một mình đầu câu như một tiếng kêu thương.
Tiếng Anh: Poor thing, a pity, deserving of sympathy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đáng thương, tội cho người ta, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng một mình đầu câu như một tiếng kêu thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đáng thương, tội cho người ta. Trong tiếng Nam Bộ nó có ba lối đứng: làm tính từ như thân phận tội nghiệp, làm động từ như tôi tội nghiệp nó, và đứng một mình đầu câu như một tiếng kêu thương, rồi mới kể ra chuyện đáng thương đó.
🇬🇧 Pitiable, a pity on somebody. In Southern speech it stands three ways: as an adjective for a pitiable lot, as a verb for pitying somebody, and alone at the head of a sentence as a cry of pity before the pitiable thing is told.
Thí dụ:
Chú đừng có nghe lời người ta mà nghi cho Hương hào Hội như vậy tội nghiệp nó.
Do not listen to people and suspect him so, it is a pity on him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCòn nếu để nhà thương họ chôn thì hất hủi thân của cha con Lê, tội nghiệp lắm.
And if we let the hospital bury him, that would slight her father's body, which would be a great pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngNgược lại, nếu bắt buộc bà ôm cái gói khá nặng ấy vào lòng thì lại tội nghiệp.
On the other hand, to make her hold that fairly heavy parcel in her arms would be a pity too.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLâu lắm rồi mới gặp được một dịp phô tài, ông già hớn hở trông đến tội nghiệp.
It was long since he had had a chance to show his skill, and the old man was eager to a degree that was pitiable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgười không thương xót nàng mà cảnh cũng chẳng nhỏ lấy một giọt lệ tội nghiệp.
Nobody pitied her, and the very place did not shed one pitying tear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpUyển cười thầm và thấy tội nghiệp Hải ghê, cái gì con Thủy nó cũng đổ tại Hải.
She laughed to herself and felt terribly sorry for him, for the other girl blamed him for everything.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTội nghiệp, trời nắng nôi mà thằng chồng của nó lại mù lòa và ngồi phơi ra đó!
Poor thing, in this blazing sun her husband is blind and sits out there in it!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmXin cha tính lẽ nào cho xuôi, chớ để chị Chức lìa con mà về tội nghiệp chị lắm.
I beg you to settle it somehow, and not let my sister leave her child and go, for that would be a great pity on her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTội nghiệp mẹ của con quá, nhắc tới đây cha nghĩ cha thương mẹ của con vô cùng.
Poor thing, your mother, and speaking of it here I find I love your mother beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVả lại nàng cũng tội nghiệp cho hắn không nỡ hất hủi hắn lúc không cần hất hủi.
Besides, she pitied him and could not bear to rebuff him when there was no need to rebuff him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú đừng có nghe lời người ta mà nghi cho Hương hào Hội như vậy tội nghiệp nó.”“Còn nếu để nhà thương họ chôn thì hất hủi thân của cha con Lê, tội nghiệp lắm.”“Ngược lại, nếu bắt buộc bà ôm cái gói khá nặng ấy vào lòng thì lại tội nghiệp.”“Lâu lắm rồi mới gặp được một dịp phô tài, ông già hớn hở trông đến tội nghiệp.”“Người không thương xót nàng mà cảnh cũng chẳng nhỏ lấy một giọt lệ tội nghiệp.”“Uyển cười thầm và thấy tội nghiệp Hải ghê, cái gì con Thủy nó cũng đổ tại Hải.”“Tội nghiệp, trời nắng nôi mà thằng chồng của nó lại mù lòa và ngồi phơi ra đó!”“Xin cha tính lẽ nào cho xuôi, chớ để chị Chức lìa con mà về tội nghiệp chị lắm.”