Tiếp tục nghề, cơ nghiệp hay dòng dõi của cha ông để lại.
Tiếng Anh: To carry on the trade, estate or lineage handed down by one's forebears.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếp tục nghề, cơ nghiệp hay dòng dõi của cha ông để lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với tông môn, ông cha và lâu dài, gắn với việc cưới vợ sanh con cho có người thờ cúng: nối nghiệp tông môn, nối nghiệp ông cha, sanh con đẻ cháu đặng nối nghiệp lâu dài. Nó cũng dùng cho nghề nghiệp cụ thể, như nối nghiệp chăn trâu, nối nghiệp mà dạy học, nối nghiệp điều khiển đoàn mãi võ.
🇬🇧 The corpus often uses it with lineage, forefathers and for the long term, tied to marrying and having children so someone will keep up the ancestral rites: continuing the family line, following one's forefathers, having children to carry things on. It is also used for a specific trade, like taking over as buffalo herder, carrying on teaching, or running the martial arts troupe.
Thí dụ:
Cưới chủ ý nối nghiệp tông môn, chớ không phải cố tâm chia ruộng vườn vàng bạc.
Marriage is meant to carry on the family line, not to share out fields, gardens and gold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCháu phải lo cưới vợ đặng có con mà phụng tự ông bà, nối nghiệp về sau chớ.
You must see about marrying so you have children to keep up the ancestors' rites and carry on the family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThôi, để tôi lo cho thằng Tứ ăn học, đặng ngày sau nó nối nghiệp cho tôi.
Let me see to young Tu's schooling, so he can take over from me one day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuÔng nội tao, cha tao, rồi tới tao, ai nấy đều nối nghiệp chăn trâu.
My grandfather, my father, then me, every one of us carried on herding buffalo.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChừng qua đời, con của cụ là Phạm Đặng Long nối nghiệp mà dạy học.
When he died, his son Pham Dang Long carried on teaching.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợQua sẽ rèn tập cho Sen đặng nó thế cho qua mà nối nghiệp tông môn.
I will train Sen to take my place and carry on the family line.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMá lo cưới dâu để may nó sanh con mà nối nghiệp tông môn.
I am looking for a bride so that he may have children to carry on the family line.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng cụ ăn hương hỏa nhà nầy có bốn người con, vừa trai vừa gái, đều ở trong làng nối nghiệp ông cha.
The old man who inherited this house had four children, sons and daughters, all living in the village and following their forefathers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChú Thiết Phủ đã từ trần, cả ba nối nghiệp chủ nhân điều khiển đoàn mãi võ đi chu du khắp nẻo sông hồ.
Uncle Thiet Phu had passed away, and all three carried on as masters, leading the martial arts troupe far and wide.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiPhàm đàn-ông con trai đi cưới vợ là có ý muốn lập nên gia-thất rồi sanh con đẻ cháu đặng nối nghiệp lâu dài.
When a man marries it is to found a household and have children and grandchildren to carry on for generations.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cưới chủ ý nối nghiệp tông môn, chớ không phải cố tâm chia ruộng vườn vàng bạc.”“Cháu phải lo cưới vợ đặng có con mà phụng tự ông bà, nối nghiệp về sau chớ.”“Thôi, để tôi lo cho thằng Tứ ăn học, đặng ngày sau nó nối nghiệp cho tôi.”“Ông nội tao, cha tao, rồi tới tao, ai nấy đều nối nghiệp chăn trâu.”“Chừng qua đời, con của cụ là Phạm Đặng Long nối nghiệp mà dạy học.”“Qua sẽ rèn tập cho Sen đặng nó thế cho qua mà nối nghiệp tông môn.”“Má lo cưới dâu để may nó sanh con mà nối nghiệp tông môn.”“Ông cụ ăn hương hỏa nhà nầy có bốn người con, vừa trai vừa gái, đều ở trong làng nối nghiệp ông cha.”