Mất việc làm, không có chỗ làm mà sống.
Tiếng Anh: To be out of work, with no place of employment to live by.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất việc làm, không có chỗ làm mà sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó được đếm bằng tháng: em thất nghiệp hai tháng, hết tiền và quẫn bách quá; bẩn như quần áo của một anh chàng thất nghiệp ba tháng rồi; toa mới thất nghiệp có vài tháng mà thối chí nỗi gì; chịu cảnh thất nghiệp ít lắm là vài tháng. Nó đi thành cặp với cái túng: bọn người thất nghiệp và bọn người túng thiếu như chàng; phòng những lúc ốm đau bịnh tật, những lúc thất nghiệp. Kho văn tả cái dáng của người thất nghiệp: trẻ con và luôn cả bọn người lớn thất nghiệp xúm xít lại đó để nhìn lên; thất thơ thất nghiệp như người không hồn. Và nó là cái người ta sợ theo mình trọn đời: có lẽ anh sẽ thất nghiệp trọn đời vì tờ trích lục tư pháp của anh có tì có vết.
🇬🇧 In the corpus it is counted in months. It goes in a pair with being hard up. The corpus draws the bearing of a person out of work. And it is what one fears may last a whole life.
Thí dụ:
Có lẽ anh sẽ thất nghiệp trọn đời vì tờ trích lục tư pháp của anh có tì có vết.
Perhaps he will be out of work all his life, since his record of conviction has a spot and a flaw in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAi lại đang có chỗ làm, lại bỏ ngang xương để tìm việc như người thất nghiệp.
Who, having a place already, would drop it midway and look for work like somebody out of work?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTại ông mà năm năm nay chị hai sầu não, thất thơ thất nghiệp như người không hồn.
It is your doing that for five years my elder sister has been heartsick, adrift and out of work like a soul with nothing in it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMỗi trưa, trẻ con và luôn cả bọn người lớn thất nghiệp xúm xít lại đó để nhìn lên.
Each noon the children, and the grown people out of work as well, gathered there to look up.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTa phải gom cho thật nhiều, phòng những lúc ốm đau bịnh tật, những lúc thất nghiệp.
We must gather all we can, against times of sickness and times of being out of work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênEm thất nghiệp hai tháng, hết tiền và quẫn bách quá, đành trở lại bà chủ phòng ngủ lậu.
I was out of work two months, ran out of money and was so hard pressed that I went back to the woman with the unlicensed lodging house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCó lẽ một ngày nào đó, lúc thất nghiệp chàng sẽ dùng khoa học coi chỉ tay làm kế sinh nhai.
Perhaps some day, being out of work, he will use the science of reading palms for a living.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyY phục của chàng đã nhầu nát cả và bẩn như quần áo của một anh chàng thất nghiệp ba tháng rồi.
His clothes were all crumpled and as dirty as those of a man three months out of work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐây là cái biến cố lớn lao, nó biến Hoàng ra một cô chiêu đãi viên thất nghiệp bị gió cuốn đi luôn.
This was the great event, and it turned Hoang into an out of work hostess blown along by the wind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoQua tháng mưa, ổng thất nghiệp trở về hòn; ổng đui hết một con mắt, nói chuyện sành sỏi, nghe ngộ lắm.
Through the rainy months he was out of work and came back to the islet; he had lost an eye, and talked shrewdly and very amusingly.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ anh sẽ thất nghiệp trọn đời vì tờ trích lục tư pháp của anh có tì có vết.”“Ai lại đang có chỗ làm, lại bỏ ngang xương để tìm việc như người thất nghiệp.”“Tại ông mà năm năm nay chị hai sầu não, thất thơ thất nghiệp như người không hồn.”“Mỗi trưa, trẻ con và luôn cả bọn người lớn thất nghiệp xúm xít lại đó để nhìn lên.”“Ta phải gom cho thật nhiều, phòng những lúc ốm đau bịnh tật, những lúc thất nghiệp.”“Em thất nghiệp hai tháng, hết tiền và quẫn bách quá, đành trở lại bà chủ phòng ngủ lậu.”“Có lẽ một ngày nào đó, lúc thất nghiệp chàng sẽ dùng khoa học coi chỉ tay làm kế sinh nhai.”“Y phục của chàng đã nhầu nát cả và bẩn như quần áo của một anh chàng thất nghiệp ba tháng rồi.”