Người cùng làm một nghề với mình, dầu không cùng một chỗ làm.
Tiếng Anh: A person who follows the same trade as oneself, even at another place of work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người cùng làm một nghề với mình, dầu không cùng một chỗ làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồng là cùng, nghiệp là nghề. Điều đáng để ý là nó buộc vô cái nghề chớ không buộc vô cái chỗ: người đồng nghiệp có thể ở hãng khác, ở tỉnh khác, mà gặp nhau vẫn là đồng nghiệp. Trong kho văn Nam Bộ nó thường thêm chữ bạn ở trước cho thân: bạn đồng nghiệp. Coi chừng một chỗ dễ lộn: trong câu ông Hội đồng Nghiệp thì đó là hội đồng với một cái tên, không phải đồng nghiệp.
🇬🇧 The elements mean same and trade. What is worth noting is that the bond is to the trade and not to the workplace: such a person may be at another firm or in another province and is a colleague still. In the Southern corpus a word for friend is often added before it for warmth. One trap to watch: where a sentence names a councillor followed by a personal name, the syllables belong to two different words.
Thí dụ:
Đến bữa khai trương thầy giáo Hà Tấn Phát được giáp mặt với các bạn đồng nghiệp.
On opening day, the teacher Ha Tan Phat got to meet his colleagues face to face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiHiếu có ý đi thật gần người đồng nghiệp nhút nhát nhưng chàng ta cứ dang ra.
Hieu meant to walk very close to the timid colleague, but the fellow kept drawing away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhớ đèn, nhớ nhạc, nhớ sân khấu, nhớ sơn thủy, nhớ đồng nghiệp, nhớ vai, nhớ khán giả.
Missing the lights, the music, the stage, the scenery, the colleagues, the part, the audience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNàng đến trễ, không đủ thì giờ làm quen để xin chỗ làm trên kia như mấy đồng nghiệp cô.
She came late and had not time enough to make friends and ask for a place up there as some of her colleagues had.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNữ đồng nghiệp của em, đứa nào cũng giúp em hết nếu em có đi trễ.
My women colleagues, every one of them helps me if ever I come in late.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChắc nó đang tiếp xúc với tất cả đồng nghiệp của nó để bắt mạch.
It is probably in touch with all its colleagues to take the pulse of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng cũng đủ kinh nghiệm để tránh cuộc báo thù đồng nghiệp cũ.
He had experience enough too to avoid the revenge of an old colleague.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChỉ một đồng nghiệp của tôi là thiệt mất một cuốc xe thôi.
Only one colleague of mine really lost a fare, that was all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHắn chỉ uống rượu cầm chừng thôi, nên hắn không say như chủ hắn và người đồng nghiệp cao niên của hắn.
He drank only sparingly, so he was not drunk like his master and his elderly colleague.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaVì cái lần bị bắt ấy, ông đã đổi sào huyệt và dấu kín không cho bạn đồng nghiệp nào biết nơi chốn hết.
Because of that arrest, he had changed his lair and kept it hidden from every colleague.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến bữa khai trương thầy giáo Hà Tấn Phát được giáp mặt với các bạn đồng nghiệp.”“Hiếu có ý đi thật gần người đồng nghiệp nhút nhát nhưng chàng ta cứ dang ra.”“Nhớ đèn, nhớ nhạc, nhớ sân khấu, nhớ sơn thủy, nhớ đồng nghiệp, nhớ vai, nhớ khán giả.”“Nàng đến trễ, không đủ thì giờ làm quen để xin chỗ làm trên kia như mấy đồng nghiệp cô.”“Nữ đồng nghiệp của em, đứa nào cũng giúp em hết nếu em có đi trễ.”“Chắc nó đang tiếp xúc với tất cả đồng nghiệp của nó để bắt mạch.”“Ông cũng đủ kinh nghiệm để tránh cuộc báo thù đồng nghiệp cũ.”“Chỉ một đồng nghiệp của tôi là thiệt mất một cuốc xe thôi.”