Âm: nguyệt
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 月 bên trái, 𠂢 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 月 bên trái, 𠂢 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 脈 (11)
Mạch lô là tiếng vay cũ từ tiếng Pháp matelot, chỉ người thủy thủ, và trong đồ mạch lô chỉ bộ quần áo may theo kiểu thủy thủ, hay may cho con nít.
Xem mạch, bắt mạch người bệnh để biết bệnh, và nói rộng là thầy thuốc khám bệnh (rước thầy coi mạch, coi mạch hốt thuốc); phòng coi mạch là phòng khám bệnh.
Thứ tự trước sau ăn khớp nhau của ý nghĩ, lời nói, nhờ vậy mà người ta theo kịp, hiểu được.
Ống dẫn máu đi khắp thân thể; nghĩa bóng là đường huyết mạch, chỗ nuôi sống cả một nơi.
Là làm liền một hơi không ngừng giữa chừng, hay dùng nhứt cho việc chạy, việc đi, việc bơi và việc đọc, việc viết.
Là tò mò xen vô chuyện riêng của người khác rồi đem đi nói, nên nó nặng hơn tò mò ở chỗ có cái hại.
Thầy thuốc đặt ngón tay lên cổ tay người bịnh, nghe mạch nhảy để đoán bịnh; coi mạch.
Rõ ràng, có trình tự, đâu ra đó: nói, chỉ dẫn, diễn đạt rành mạch; biết rành mạch là biết tường tận; sổ sách, biên bản rành mạch là ghi phân minh từng khoản.
Đường máu chảy trong thân người; hay dùng theo nghĩa bóng cho cái đã thấm sâu trong một người từ gốc.
Chạy thẳng một hơi tới nơi, không dừng lại dọc đường.
Bắt mạch người bịnh rồi bốc thuốc Bắc thuốc Nam cho uống; việc của ông thầy thuốc xưa khi chữa bịnh.