Là cái nếp sống có học có phép của một thời, và trong văn Nam Bộ nó thường mang giọng nhạo, vì cái văn minh đó hay đi với cái rỗng.
Tiếng Anh: Civilisation, and civilised.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái nếp sống có học có phép của một thời, và trong văn Nam Bộ nó thường mang giọng nhạo, vì cái văn minh đó hay đi với cái rỗng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nếp sống có học có phép của một thời. Nó vừa làm danh từ, nền văn minh, ánh sáng văn minh, vừa làm tính từ, người văn minh, một phòng rất là văn minh. Điều đáng để ý là trong văn Nam Bộ nó thường mang giọng nhạo, vì nhà văn hay đặt cái văn minh bên cạnh cái rỗng: văn minh hơn bọn mặc đầm mà đầu rỗng.
🇬🇧 The lettered and orderly way of living of an age. It serves as a noun and as an adjective alike. Worth marking is that in Southern writing it commonly carries a mocking tone, because writers set it beside emptiness, as when a woman is called more civilised than those who dress in the foreign way and have nothing in their heads.
Thí dụ:
Nền văn minh nầy đang "xế tà" sau khi mọc lên rồi đứng bóng ngay giữa bầu trời.
This civilisation is now on the wane, having risen and then stood at noon in the midst of the sky.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngChỉ ở đó là có hơi hám văn minh thôi, còn xóm ga nầy là nơi đèo heo hút gió.
Only there is there any breath of civilisation; this station hamlet is a forsaken and windswept place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNói năm ba câu chuyện là thấy Hồng văn minh hơn bọn mặc đầm mà đầu rỗng nhiều lắm.
A few sentences of talk and one saw she was far more civilised than those who dress in the foreign way and have empty heads.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười ta đem rừng sâu về nhốt trong một phòng rất là văn minh của Sàigòn.
They have brought the deep forest back and shut it in a very civilised room of the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcĐời văn minh, khó mà xảy ra chuyện linh hiển lạ kỳ như ông anh mới nói.
In a civilised age it is hard for such strange marvels to happen as you have just spoken of.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGiữa rừng hoang, cái máy điện thoại là hình ảnh của văn minh khoa học.
In the midst of the wild forest, the telephone is the very image of scientific civilisation.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINhưng cái bọn văn minh nầy, bày ra buyn-đin để chen chúc nhau trong đó, thì cũng thế thôi.
But this civilised lot, who invent tall buildings to crowd into, are just the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChỉ vì người văn minh không bao giờ để chơn đến nơi hiểm trở nầy thì tôi biết khai báo với ai.
Only because a civilised person never sets foot in this dangerous place, whom then am I to report to?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng bỗng tôi nghe hết ham cái tiện nghi văn minh đó nữa.
But of a sudden I found I no longer craved that civilised comfort either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHắn để vợ hắn tự do không phải vì "văn minh", văn minh hiểu theo nghĩa của bà Khoa, mà về lẽ khác.
He left his wife free not out of being civilised, in her sense of the word, but for another reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nền văn minh nầy đang "xế tà" sau khi mọc lên rồi đứng bóng ngay giữa bầu trời.”“Chỉ ở đó là có hơi hám văn minh thôi, còn xóm ga nầy là nơi đèo heo hút gió.”“Nói năm ba câu chuyện là thấy Hồng văn minh hơn bọn mặc đầm mà đầu rỗng nhiều lắm.”“Người ta đem rừng sâu về nhốt trong một phòng rất là văn minh của Sàigòn.”“Đời văn minh, khó mà xảy ra chuyện linh hiển lạ kỳ như ông anh mới nói.”“Giữa rừng hoang, cái máy điện thoại là hình ảnh của văn minh khoa học.”“Nhưng cái bọn văn minh nầy, bày ra buyn-đin để chen chúc nhau trong đó, thì cũng thế thôi.”“Chỉ vì người văn minh không bao giờ để chơn đến nơi hiểm trở nầy thì tôi biết khai báo với ai.”