Là cái nghề viết và cái nghề đàn hát nói gộp, nên nó vừa chỉ văn chương vừa chỉ buổi trình diễn, và nó cho ra chữ văn nghệ sĩ.
Tiếng Anh: Arts and letters, and a variety performance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái nghề viết và cái nghề đàn hát nói gộp, nên nó vừa chỉ văn chương vừa chỉ buổi trình diễn, và nó cho ra chữ văn nghệ sĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nghề viết và cái nghề đàn hát nói gộp lại. Vì vậy nó có hai nước. Một, chỉ văn chương và nghệ thuật, cái đẹp của văn nghệ, con đường văn nghệ, tạp chí văn nghệ. Hai, chỉ một buổi trình diễn, đêm trình diễn văn nghệ, chương trình văn nghệ. Nó cho ra chữ văn nghệ sĩ, tức là người làm nghề đó.
🇬🇧 The trade of writing and the trade of playing and singing taken together. So it has two turns: letters and art in general, and a performance put on for an evening. It yields the word for one who follows that trade.
Thí dụ:
Hai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.
The two new forms of art are truly a change worth marking, and in a good direction.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamĐàn ông thì chỉ có văn nghệ sĩ mới được phép lấy biệt hiệu, không như các em.
Among men only artists are allowed to take a pen name, unlike you girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐó là câu hỏi mà nhiều phóng viên của các tạp chí văn nghệ đã đặt ra với tao.
That is the question many reporters of the art magazines have put to me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNgô-Kiều-Tân dạo nầy kiêm luôn thư ký tòa soạn cho một tờ tuần báo văn nghệ.
He is these days also editorial clerk for a weekly art paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCòn khối ông nhà giàu khác, chẳng coi văn nghệ sĩ ra cái cóc rác gì hết, thì sao!
And there is a crowd of other rich men who count an artist as worth nothing at all, so what of that!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐó là niềm vui văn nghệ mà những kẻ phàm phu tục tử không thưởng thức được.
That is the gladness of art, which the common and vulgar sort cannot relish.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCuối năm lớp Tiếp Liên, trường tôi có tổ chức một đêm trình diễn văn nghệ.
At the end of the upper form year, my school got up an evening of performance.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThu là cô gái yêu văn nghệ độc nhứt trên đời mà chàng yêu và không gặp chướng ngại.
She was the one girl in the world fond of art whom he loved and met no hindrance in loving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCái đẹp của văn nghệ, nàng không biết là có, không thưởng thức nổi riêng cái đẹp ấy.
The beauty of art she did not know to exist, and could not relish that beauty by itself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBây giờ Phương mới thấy con đường văn nghệ không phải nhuộm toàn hồng như nàng tưởng.
Only now did she see that the road of art was not all dyed rose as she had supposed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.”“Đàn ông thì chỉ có văn nghệ sĩ mới được phép lấy biệt hiệu, không như các em.”“Đó là câu hỏi mà nhiều phóng viên của các tạp chí văn nghệ đã đặt ra với tao.”“Ngô-Kiều-Tân dạo nầy kiêm luôn thư ký tòa soạn cho một tờ tuần báo văn nghệ.”“Còn khối ông nhà giàu khác, chẳng coi văn nghệ sĩ ra cái cóc rác gì hết, thì sao!”“Đó là niềm vui văn nghệ mà những kẻ phàm phu tục tử không thưởng thức được.”“Cuối năm lớp Tiếp Liên, trường tôi có tổ chức một đêm trình diễn văn nghệ.”“Thu là cô gái yêu văn nghệ độc nhứt trên đời mà chàng yêu và không gặp chướng ngại.”