Cái nhớ của một người, chỗ trong đầu chứa chuyện đã qua.
Tiếng Anh: A person's memory, the place in the head where what has passed is kept.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nhớ của một người, chỗ trong đầu chứa chuyện đã qua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn khuôn thường gặp nhứt là trong trí nhớ, dùng nó như một cái chỗ mình ngó vào: dõi lại trong trí nhớ, nhìn hình bóng của nàng trong trí nhớ, soát lại trong trí nhớ, mải lục soát trong trí nhớ, quên hẳn khuôn mặt trong trí nhớ. Chữ kho văn chọn là chữ tìm kiếm, nên cái nhớ được vẽ ra như việc lục lọi: kêu gọi trí nhớ rất lâu nhưng chịu là không chất vấn nó được. Nó là thứ người ta phục hay người ta nghi ở người khác: phục thầm trí nhớ và sự hiểu biết khá rộng, nghi ngờ trí nhớ của người bạn đời, không có trí nhớ dai. Và người ta làm ra một món theo nó: vẽ theo trí nhớ.
🇬🇧 In the corpus the commonest frame treats it as a place one looks into. The verbs chosen are verbs of searching, so remembering is drawn as rummaging. It is something admired or doubted in another person. And a thing may be made from it.
Thí dụ:
Tôi thảnh thơi dõi lại trong trí nhớ, và thảnh thơi nghĩ một chút về ngày mai.
At my ease I followed back through my memory, and at my ease I thought a little about tomorrow.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayAnh chỉ muốn nhìn nàng tận mắt, hay là nhìn hình bóng của nàng trong trí nhớ.
He wanted only to see her with his own eyes, or else to see her shape in his memory.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐó là trí nhớ theo lời kể của tiền nhơn, chớ làng được lập ra mấy trăm năm rồi.
That is memory as the forebears told it; the village was founded some hundreds of years ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaÔng hương thôn phục thầm trí nhớ và sự hiểu biết khá rộng của ông hương hào.
The hamlet notable privately admired the other notable's memory and his fairly wide knowledge.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThì ra thời gian vẫn không làm phai đi trí nhớ và những cử chỉ vụn vặt của nhau.
So time had not faded their memory of each other, nor the small gestures between them.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTường kêu gọi trí nhớ rất lâu, nhưng chịu là không chất vấn nó được.
Tuong called on his memory a long while, but had to own that he could not press it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmRủi thay tên Hớn không có trí nhớ dai, lại còn tật ăn nói lặp bặp.
Unluckily the fellow Hon had no long memory, and had the fault of stammering besides.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng ngồi may mà trong trí nhớ chồng, nên lắm lúc tay buông cây kim, mắt ngó mông ra ngoài cửa.
She sat sewing with her husband in her mind, so that often her hand let go the needle and her eyes went out past the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐó là bức chân dung của bà Loan, ông Toàn vẽ theo trí nhớ.
That is the portrait of Mrs Loan, which Mr Toan painted from memory.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiChú phó hương quản mải lục soát trong trí nhớ.
The deputy hamlet constable was busy rummaging through his memory.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thảnh thơi dõi lại trong trí nhớ, và thảnh thơi nghĩ một chút về ngày mai.”“Anh chỉ muốn nhìn nàng tận mắt, hay là nhìn hình bóng của nàng trong trí nhớ.”“Đó là trí nhớ theo lời kể của tiền nhơn, chớ làng được lập ra mấy trăm năm rồi.”“Ông hương thôn phục thầm trí nhớ và sự hiểu biết khá rộng của ông hương hào.”“Thì ra thời gian vẫn không làm phai đi trí nhớ và những cử chỉ vụn vặt của nhau.”“Tường kêu gọi trí nhớ rất lâu, nhưng chịu là không chất vấn nó được.”“Rủi thay tên Hớn không có trí nhớ dai, lại còn tật ăn nói lặp bặp.”“Nàng ngồi may mà trong trí nhớ chồng, nên lắm lúc tay buông cây kim, mắt ngó mông ra ngoài cửa.”