Không còn tỉnh táo, mất khả năng suy nghĩ phải trái; có khi vì bịnh, có khi vì quá xúc động.
Tiếng Anh: To lose one's mind or senses, unable to think clearly; from illness or from overwhelming emotion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không còn tỉnh táo, mất khả năng suy nghĩ phải trái; có khi vì bịnh, có khi vì quá xúc động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người điên dại vì bịnh, vì bùa hay vì già: bị mất trí vì bùa phép, hai người già mất trí, thầy nào cũng nói nó mất trí. Nó cũng rất hay đi với như người, để tả người bấn loạn nhứt thời, như như người mất trí cúi mặt đi, bộ tịch như người mất trí. Kho văn còn dùng nó cho cơn giận hay mừng quá sức.
🇬🇧 The corpus often uses it for people deranged by illness, spells or old age: losing one's mind to sorcery, two senile old people, every doctor saying she has lost her reason. It also very often pairs with like someone, for temporary distraction, like walking head down as if out of one's mind, or looking like a madman. The corpus also uses it for overwhelming anger or joy.
Thí dụ:
Theo sự hiểu biết của Bá Vạn, đó là thằng Cẩu bị mất trí vì bùa phép hành hạ.
As Ba Van understood it, young Cau had lost his mind, tormented by sorcery.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChứng kiến buổi giáp mặt câm lặng của hai người già mất trí, chàng tò mò hơn nữa.
Witnessing the silent meeting of two senile old people, he grew even more curious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHà-Mai lững đững lờ đờ, vì biết Hồng-Phi là Thái-tử thì mừng quá nên mất trí khôn.
Ha Mai wandered about dazed, so overjoyed to learn Hong Phi was the crown prince that he lost his wits.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTôi rước thầy thuốc khách trú thầy thuốc Tây coi mạch, thầy nào cũng nói nó mất trí.
I fetched a Chinese doctor and a French doctor to take her pulse, and both said she had lost her reason.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTại em nhỏ cắn anh đau quá, nên anh giận điên đến mất trí.
Because you bit me so hard, little one, I went mad with rage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INgọc như người mất trí, thấy cái chết gần kề.
Ngoc was like one out of his mind, seeing death close at hand.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTâm-hồn bấn-loạn, Phụng như người mất trí cúi mặt thủng-thẳng đi trên lề đường, song không phải nhứt định đi đâu.
Her soul in turmoil, Phung walked slowly along the pavement, head down, like someone out of her mind, with no destination.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNếu chàng biết rằng Hồng đã quá sầu về tội lỗi của nàng nên mới mất trí như vậy, chàng đã khổ không biết bao nhiêu.
Had he known Hong had grieved so much over her sin that she lost her reason, he would have suffered beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBộ tịch anh ta như người mất trí.
He looked like a man out of his mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNgười đàn bà nổi tiếng quá nhiều niềm tin thành khẩn vào thế giới vô hình trở thành mất trí, từ giã bàn cơ với những lời khấn đầy vần điệu lôi cuốn.
The woman famed for her fervent faith in the spirit world lost her mind, leaving the seance table with its alluring rhymed prayers.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Theo sự hiểu biết của Bá Vạn, đó là thằng Cẩu bị mất trí vì bùa phép hành hạ.”“Chứng kiến buổi giáp mặt câm lặng của hai người già mất trí, chàng tò mò hơn nữa.”“Hà-Mai lững đững lờ đờ, vì biết Hồng-Phi là Thái-tử thì mừng quá nên mất trí khôn.”“Tôi rước thầy thuốc khách trú thầy thuốc Tây coi mạch, thầy nào cũng nói nó mất trí.”“Tại em nhỏ cắn anh đau quá, nên anh giận điên đến mất trí.”“Ngọc như người mất trí, thấy cái chết gần kề.”“Tâm-hồn bấn-loạn, Phụng như người mất trí cúi mặt thủng-thẳng đi trên lề đường, song không phải nhứt định đi đâu.”“Nếu chàng biết rằng Hồng đã quá sầu về tội lỗi của nàng nên mới mất trí như vậy, chàng đã khổ không biết bao nhiêu.”